Điều 5. Giải thích từ ngữ
Trong quy định này, các từ ngữ được giải thích như sau:
1. Lòng đường: Là phần đường được giới hạn bởi phía trong hai bên bó vỉa, dành cho sự lưu thông của phương tiện giao thông dọc tuyến (có thể bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến khi cần thiết).
2. Vỉa hè (còn gọi là hè phố, hè đường, lề đường): Là phần hành lang của đường đô thị dành cho người đi bộ trong đô thị và là nơi có thể bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến.
3. Sử dụng tạm thời một phần công năng lòng đường và vỉa hè trong quy định này là các hoạt động liên quan đến sử dụng tạm thời một phần bên trên bề mặt lòng đường và vỉa hè trong phạm vi cho phép.
4. Hoạt động phục vụ thi công xây dựng, sửa chữa công trình là các hoạt động rào chắn xung quanh khu vực thi công nhằm đảm bảo an toàn lao động; các hoạt động tập kết, trung chuyển vật liệu và vật liệu phế thải để phục vụ công tác xây dựng, sửa chữa công trình.
5. Hoạt động trông giữ xe công cộng có thu phí là các hoạt động liên quan đến việc tổ chức giữ xe tại các vị trí, địa điểm được cấp có thẩm quyền quy định và cấp phép.
6. Hoạt động xã hội là các hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội trên đường bộ nhằm phục vụ cộng đồng, chào mừng lễ hội sự kiện lớn.
7. Các công trình ngầm là các công trình ngành điện, viễn thông, chiếu sáng, cấp thoát nước…được đặt dưới lòng đường và vỉa hè.
8. Công trình bên trên vỉa hè là các công trình nổi bao gồm: trụ điện, cột đèn chiếu sáng, tủ cáp điện thoại, trạm biến áp, trụ cứu hỏa, kiot, buồng điện thoại công cộng, biển báo giao thông, nhà chờ xe buýt, biển báo thông tin, biển quảng cáo, thùng đựng rác.
9. Cơ quan quản lý hạ tầng giao thông kỹ thuật:Sở Giao thông - Vận tải; UBND các huyện, thành phố; Ban Quản lý các khu công nghiệp; các doanh nghiệp được giao nhiệm vụ quản lý hạ tầng giao thông kỹ thuật trên địa bàn tỉnh.