vanban.org

Điều 8. Hồ sơ thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư — Quyết định 73/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/09/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Khánh Hòa Ban hành 24/09/2009 Hiệu lực 12/09/2009 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hồ sơ thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư

Hồ sơ thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư gồm:

1. Văn bản thoả thuận địa điểm đầu tư (nếu có).

2. Hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ, đối với từng trường hợp như sau:

a) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 45 Nghị định sổ 108/2006/NĐ-CP ngàỵ 22/9/2006 của Chính phủ đối với Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điêu kiện, gồm:

- Văn bản đề nghị cấp Giấv chứng nhận đầu tư (theo mẫu);

- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư (đối với nhà đầu tư là tổ chức thì nộp bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác; đối với nhà đầu tư là cá nhân thì nộp bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân);

- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);

- Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất, giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;

Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đầu tư đồng thời với thủ tục đăng ký kinh doanh, ngoài hồ sơ quỵ định trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:

- Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan (đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế);

a) Hợp đồng liên doanh đối với hình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

b) Hồ sơ theo quy định tại khoản điềut 46 Nghị định số 108/2006/NĐ-C, ngày 22/9/2006 của Chính phủ đối với Dự án có quy mô vốn đầu tư dưới ba trăm (300) tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điêu kiện, gồm:

- Bản đăng ký đầu tư (theo mẫu);

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh;

- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đẩu tư lập và chịu trách nhiệm).

Đối với trường hợp dự án đầu tư gán với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:

- Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan (đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế);

- Hợp đồng liên doanh (đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài).

- Giải trình khả nàng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đâu tư có điều kiện.

c) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ đối với Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ ba trăm (300) tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, gồm:

- Hồ sơ như đối với Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ ba trăm (300) tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện nêu trên.

- Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.