vanban.org

Điều 1. Quy định mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn Thành phố Hà Nội, như sau: — Quyết định 73/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2013 Thay thế: 31/2013/QĐ-UBND · 06/08/2013
Hà Nội Ban hành 31/12/2008 Hiệu lực 01/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND Về việc số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội · 31/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 73/2008/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội · 73/2008/QĐ-UBND
01/01/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2008/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn Thành phố Hà Nội, như sau:

1. Mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn.

1.1. Trưởng ban Tổ chức đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra đảng, Trưởng ban Tuyên giáo và 01 cán bộ Văn phòng Đảng ủy xã, phường, thị trấn hưởng phụ cấp hàng tháng theo hệ số 1,0 mức lương tối thiểu.

1.2. Phó Trưởng Công an cấp xã (nơi chưa có lực lượng công an chính quy), hưởng phụ cấp hàng tháng theo hệ số 1,86 mức lương tối thiểu.

1.3. Phó Chỉ huy trưởng quân sự hưởng phụ cấp hàng tháng theo hệ số 1,86 mức lương tối thiểu.

1.4. Các chức danh cán bộ không chuyên trách hưởng phụ cấp hàng tháng theo hệ số 1,46 mức lương tối thiểu, gồm:

1.4.1. Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

1.4.2. Cán bộ Văn thư, thủ quỹ hoặc cán bộ làm công tác tiếp nhận hồ sơ hành chính theo cơ chế "một cửa" (nơi chỉ có 01 công chức Văn phòng - Thống kê);

1.4.3. Trưởng Đài truyền thanh hoặc cán bộ phụ trách Đài truyền thanh.

1.5. Các chức danh cán bộ không chuyên trách hưởng phụ cấp hàng tháng theo hệ số 1,0 mức lương tối thiểu, gồm:

1.5.1. Cán bộ Kế hoạch - giao thông - thủy lợi - công nghệ - nông, lâm nghiệp (ở các xã) hoặc Cán bộ dịch vụ - du lịch - thương mại – đô thị (ở các phường, thị trấn).

1.5.2. Cán bộ Dan số - Gia đình và trẻ em.

1.5.3. Cán bộ quản lý nhà văn hóa xã, Nhân viên đài truyền thanh.

1.6. Các chức danh: Phó Chủ tịch MTTQ và cấp Phó các đoàn thể: Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên CS HCM hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 50% so với mức lương của cấp trưởng quy định tại Nghị định số 121/2003/NĐ-CP và Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của chính phủ, cụ thể:

1.6.1. Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ hưởng mức phụ cấp hàng tháng theo hệ số 0,975 mức lương tối thiểu.

1.6.2. Cấp Phó của các tổ chức đoàn thể: Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hưởng mức phụ cấp hàng tháng theo hệ số 0,875 mức lương tối thiểu.

1.7. Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ hưởng phụ cấp hàng tháng theo hệ số 0,975 mức lương tối thiểu.

2. Quy định mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (khu dân cư và tương đương).

2.1. Phụ cấp cho Bí thư Chi bộ thôn và tổ dân phố; Trưởng thôn và Tổ trưởng tổ dân phố hàng tháng có 3 mức theo dân số như sau:

2.1.1. Thôn, tổ dân phố có số dân từ 2.000 người trở lên thì Bí thư Chi bộ thôn và tổ dân phố; Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố hưởng phụ cấp hàng tháng theo hệ số 0,72 mức lương tối thiểu.

2.1.2. Thôn, tổ dân phố có từ 500 đến dưới 2.000 người thì Bí thư Chi bộ thôn và tổ dân phố; Trưởng thôn và Tổ trưởng tổ dân phố hưởng phụ cấp hàng tháng theo hệ số 0,57 mức lương tối thiểu.

2.1.3. Thôn, tổ dân phố có số dân dưới 500 người thì Bí thư Chi bộ thôn và tổ dân phố; Trưởng thôn và Tổ trưởng dân phố hưởng phụ cấp hàng tháng theo hệ số 0.38 mức lương tối thiểu.

2.2. Phụ cấp cho Phó Trưởng thôn và Tổ phố tổ dân phố hàng tháng theo số dân tương ứng với cấp trưởng nêu trên là 3 mức: 0,5; 0,38 và 0,24 mức lương tối thiểu.

2.3. Công an viên được hưởng mức phụ cấp hàng tháng theo hệ số 0,55 mức lương tối thiểu.

3. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp của các đối tượng cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố được cân đối trong dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn hàng năm.