vanban.org

Điều 2. Đối tượng nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan là các tổ chức, cá nhân có hành lý, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh được cơ quan hải quan thực hiện các công việc về hải quan có thu phí, lệ phí quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan ban hành kèm theo Quyết định này (trừ những trường hợp quy định tại Điều 3 Quyết định này). — Quyết định 73/2006/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/04/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/01/2009 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2009/TT-BTC · 09/03/2009 Sửa đổi, bổ sung: 118/2008/QĐ-BTC · 16/12/2008
Bộ Tài chính Ban hành 18/12/2006 Hiệu lực 15/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 73/2006/QĐ-BTC Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan · 73/2006/QĐ-BTC
13/01/2009118/2008/QĐ-BTCBổ sung Đang xem 15/01/2007Bản gốcThay thế
Quyết định số 64/2005/QĐ-BTC Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan · 64/2005/QĐ-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2006/QĐ-BTC › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan là các tổ chức, cá nhân có hành lý, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh được cơ quan hải quan thực hiện các công việc về hải quan có thu phí, lệ phí quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan ban hành kèm theo Quyết định này (trừ những trường hợp quy định tại Điều 3 Quyết định này).