vanban.org

Điều 1. Học phí tại các trường phổ thông trung học cơ sở, trường phổ thông trung học, trường mầm non: — Quyết định 725/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2007
Tuyên Quang Ban hành 04/09/1998 Hiệu lực 04/09/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 725/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Học phí tại các trường phổ thông trung học cơ sở, trường phổ thông trung học, trường mầm non:

1. Mức thu: Tiền học phí được thu với mức thu quy định thống nhất trong
toàn tỉnh như sau:

Đơn vị tính: đồng/Học sinh/tháng.

SỐ T.TĐỐI TƯỢNGThị xã Tuyên QuangCác huyện
1Học sinh lớp 65.0004.000
2Học sinh lớp 76.0005.000
3Học sinh lớp 87.0006.000
4Học sinh lớp 98.0007.000
5Học sinh lớp 1010.0008.000
6Học sinh lớp 1112.0009.000
7Học sinh lớp 1214.00010.000
8Nhà trẻ, mẫu giáo20.0006.000
9Học sinh học nghề tại các trung tâm hướng nghiệp dạy nghề và trường phổ thông trung học chuyên ban: - Học nghề vi tính - Học các nghề khác6.000 5.0006.000 5.000

Số tháng thu học phí: Tiền học phí được thu 9 tháng trong năm học (riêng nhà trẻ, mẫu giáo, dạy nghề tại các trung tâm hướng nghiệp dạy nghề và trường phổ thông trung học thu theo số tháng thực tế học tập).

2. Miễn, giảm học phí:

2.1- Miễn thu học phí cho các đối tượng sau:

- Học sinh bị tàn tật có khó khăn về kinh tế.
- Học sinh các trường phổ thông Dân tộc nội trú.
- Học sinh các trường, lớp khuyết tật (thiếu năng).
- Học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa không có khả năng đóng học phí.
- Học sinh là con của liệt sỹ.
- Học sinh là con của thương binh, con của bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 61% trở lên.
- Học sinh học tại các trường ở các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa.
- Học sinh có cha, mẹ thường trú tại các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa.

(có Phụ lục số 1 về danh sách các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa; đính kèm quyết định này).

2.2- Giảm 1/2 mức thu học phí cho các đối tượng sau:

- Học sinh là: Con của thương binh, con của người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% đến 60%, con của quân nhân bị bệnh nghề nghiệp bị mất sức lao động từ 41% đến 60% hiện đang được hưởng trợ cấp theo hướng dẫn của Bộ Lao động thương binh và xã hội.

- Học sinh là con của cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên.

- Học sinh là người dân tộc thiểu số.

- Học sinh là con của gia đình nghèo (có trong số theo dõi hộ nghèo lập theo đúng hướng dẫn của Sở Lao động thương binh và xã hội).