vanban.org

Điều 11. Mức vay, thời hạn vay và lãi suất: — Quyết định 724/1999/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/10/2004 Thay thế: 7179/2004/QĐ-UB · 07/10/2004
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 15/12/1999 Hiệu lực 30/12/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 7179/2004/QĐ-UB Quy định về việc ban hành Quy định lập, quản lý và sử dụng quỹ xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 7179/2004/QĐ-UB
Quyết định số 724/1999/QĐ-UB V/v Ban hành quy định lập, quản lý Quỹ xóa đói giảm nghèo · 724/1999/QĐ-UB
30/12/1999Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 724/1999/QĐ-UB › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Mức vay, thời hạn vay và lãi suất:

1. Mức vốn cho vay: Mức vay 3.000.000đ/1 hộ hoặc 3.000.000đ/1 dự án.

Riêng đối với chương trình xuất khẩu lao động người lao động thuộc diện XĐGN sau khi được xét tuyển chính thức có xác nhận của Phòng Lao động - Thương binh - Xã hội thì mức cho vay không quá 10 triệu đồng cho một người đi xuất khẩu lao động.

2. Thời hạn cho vay:

- Thời hạn 12 tháng áp dụng đối với các dự án chăn nuôi tiểu gia súc gia cầm, nuôi trồng thủy hải sản, trồng cây lương thực, cây hoa màu.

- Thời hạn 24 tháng: Áp dụng đối với các dự án chăn nuôi đại gia súc lấy thịt, trồng cây đặc sản, cây công nghiệp ngắn ngày, cây dược liệu, cây cảnh; sản xuất tiểu thủ công nghiệp.

- Thời hạn 36 tháng: Trồng cây ăn quả lâu năm, trồng cây công nghiệp dài ngày, nuôi đại gia súc để sinh sản hoặc đế lấy lông, lấy sữa, lấy sừng. Nếu dự án cho chu kỳ sản xuất kinh doanh dài hơn, hoặc ngắn hơn thời hạn được vay thì có thể được xem xét điều chỉnh thời hạn nợ.

- Đối với trường hợp xuất khẩu lao động: Thời hạn cho vay là một kỳ hạn lao động ở nước ngoài.

3. Về lãi suất vay thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với nguồn vốn tín dụng Ngân hàng cho vay phục vụ người nghèo.