vanban.org

Điều 3. Các trường hợp được miễn và tạm miễn nghĩa vụ lao động công ích thực hiện theo Điều 10, Điều 11 Pháp lệnh số 09/CCT-HĐNN8 ngày 22-11-1988 của Hội đồng Nhà nước và Nghị định số 56/HĐBT ngày 30-5-1989 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). Cụ thể: — Quyết định 723/1998/QĐ-UB-NCVX

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/07/2009
Hồ Chí Minh Ban hành 14/02/1998 Hiệu lực 14/02/1998 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 723/1998/QĐ-UB-NCVX › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Các trường hợp được miễn và tạm miễn nghĩa vụ lao động công ích thực hiện theo Điều 10, Điều 11 Pháp lệnh số 09/CCT-HĐNN8 ngày 22-11-1988 của Hội đồng Nhà nước và Nghị định số 56/HĐBT ngày 30-5-1989 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). Cụ thể:

I. NHỮNG NGƯỜI SAU ĐÂY ĐƯỢC MIỄN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH HÀNG NĂM:

1- Quân nhân kể cả công nhân Quốc phòng, Công an nhân dân.

2- Thương binh, bệnh binh.

3- Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan và binh sĩ xuất ngũ đã đăng ký vào ngạch dự bị.

4- Bố, mẹ, vợ hoặc chồng liệt sĩ.

5- Người tàn tật, người mất sức lao động.

6- Những người giữ chức sắc tôn giáo sau đây được miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích:

+ Hòa thượng, Đại đức, Thượng toạ (đối với đạo Phật).

+ Linh mục, Giám mục hoặc đứng đầu các dòng tu (đối với đạo Thiên chúa giáo).

+ Giảng sư, Mục sư (đối với đạo Tin Lành).

II. NHỮNG NGƯỜI SAU ĐÂY ĐƯỢC TẠM MIỄN THAM GIA LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH:

1- Người ốm đau đang điều trị, điều dưỡng.

2- Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con nhỏ chưa đủ 36 tháng.

3- Người đang trực tiếp phục vụ thương binh, bệnh binh nặng, người bị tai nạn lao động, tai nạn chiến tranh, bệnh nghề nghiệp được xếp hạng thương tật nặng.

4- Người là lao động duy nhất đang trực tiếp nuôi người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động không nơi nương tựa.

5- Quân nhân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, xuất ngũ chưa đủ 03 (ba) năm, kể từ ngày có quyết định xuất ngũ.

6- Dân quân tự vệ làm nhiệm vụ kiểm tra sẵn sàng chiến đấu do Ủy ban nhân dân quận-huyện, phường-xã điều động thì số ngày làm nhiệm vụ được trừ vào số ngày công lao động công ích.

7- Bố, mẹ hoặc vợ của gia đình hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ có hoàn cảnh khó khăn được Ủy ban nhân dân phường-xã chứng nhận.

8- Thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ về địa phương, cứ mỗi năm phục vụ trong thanh niên xung phong được miễn lao động công ích một năm.

9- Những người đang lao động, học tập, công tác ở nước ngoài từ 01 (một) năm trở lên.

10- Những người trong các hộ được quận-huyện, phường-xã công nhận thuộc diện xóa đói giảm nghèo.