vanban.org

Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất — Quyết định 72/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 03/09/2026 Hiệu lực 14/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất

Việc bồi thường, hỗ trợ di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP được thực hiện như sau:

1. Chi phí đào, bốc và xây mới:

a) Đối với mộ cát táng:

Nội dung bồi thường Mức bồi thường
Mộ đất: 5.000.000 đồng/mộ
Mộ xây đơn giản:
Thể tích dưới 0,4 m3:   5.500.000 đồng/mộ
Thể tích từ 0,4 m3 đến 0,6 m3:  6.000.000 đồng/mộ
Thể tích trên 0,6 m3: 7.000.000 đồng/mộ

Mộ xây đặc biệt có trang trí ốp lát và mộ xây theo kiểu lăng tẩm: Bồi thường theo hiện trạng để có thể di chuyển xây dựng như cũ. Mức bồi thường theo đơn giá của mộ xây đơn giản cộng thêm các chi phí xây dựng phần trang trí ốp lát. Trường hợp lăng tẩm đặc biệt có dự toán thiết kế riêng, trên cơ sở hồ sơ thiết kế tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lập phương án bồi thường theo quy định.

b) Đối với mộ hung táng:

Thời gian tính bồi thường Mức bồi thường
Thời gian trước 01 năm: 30.000.000 đồng/mộ
Thời gian từ sau 01 đến 03 năm: 20.000.000 đồng/mộ
Thời gian từ sau 03 năm:  10.000.000 đồng/mộ

c) Mộ chôn cất một lần:

Ngoài việc được bồi thường theo từng loại mộ theo quy định tại điểm a thì còn được bồi thường theo thời gian táng quy định tại điểm b khoản này.

2. Chi phí di dời mộ:

a) Di dời dưới 5 km:                                              1.500.000 đồng/mộ.

b) Di dời từ 5 đến 10 km:                                      2.500.000 đồng/mộ;

c) Di dời trên 10 km:                                              3.500.000 đồng/mộ;

3. Chi phí khác:

a) Thay tiểu mới: 3.000.000 đồng/mộ;

b) Chi phí hương, hoa quả, đồ cúng: 2.000.000 đồng/mộ;

c) Chi phí hương, hoa quả, đồ cúng đối với mộ được di dời mà không có người thân thực hiện việc di dời theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP: 500.000 đồng/mộ chi trả cho Ban Quản lý nghĩa trang (trường hợp có Ban Quản lý nghĩa trang).

4. Trường hợp tự thu xếp di chuyển mồ mả ngoài khu vực được bố trí và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi di chuyển đến thì được hỗ trợ thêm chi phí về đất là 20.000.000 đồng/mộ.

5. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bố trí quỹ đất trong các nghĩa trang theo quy hoạch để di dời mồ mả khi thu hồi đất. Trường hợp trên địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi không còn quỹ đất để bố trí thì Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động rà soát báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố có phương án bố trí quỹ đất tại các nghĩa trang thuộc các xã, phường, đặc khu lân cận với khu vực có đất thu hồi để thuận tiện việc bố trí di dời, chăm sóc mộ của người thân.

6. Trong thời gian thực hiện công tác giải phóng mặt bằng dự án, trường hợp hộ gia đình, cá nhân trong khu vực nơi thu hồi đất có người thân mất nhưng không được an táng vào nghĩa trang theo thông lệ của địa phương do nghĩa trang nằm trong chỉ giới giải phóng mặt bằng thì hộ gia đình, cá nhân đó được hỗ trợ 15.000.000 đồng/mộ, không được bồi thường, hỗ trợ theo khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.