Điều 4. Trình tự, thủ tục, tiêu chí, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng
1. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng
a) Bước 1: Thông báo rộng rãi kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng
Cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thông báo rộng rãi kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng trên các phương tiện truyền thông hoặc trên trang thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị trong thời gian 03 ngày làm việc.
b) Bước 2: Xây dựng hồ sơ đề nghị dự án, phương án sản xuất, dịch vụ
Cộng đồng dân cư phối hợp, thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp xã - nơi dự kiến triển khai dự án, phương án sản xuất, dịch vụ - để xây dựng hồ sơ đề xuất thực hiện dự án, phương án sản xuất, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều này.
c) Bước 3: Thẩm định dự án, phương án sản xuất, dịch vụ
Cộng đồng dân cư xây dựng hồ sơ đề nghị dự án, phương án sản xuất, dịch vụ và gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp đến cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Tổ thẩm định hồ sơ đề nghị dự án, phương án sản xuất, dịch vụ, quyết định đơn vị, bộ phận giúp việc cho Tổ thẩm định và tổ chức thẩm định hồ sơ. Thành phần Tổ thẩm định bao gồm: Tổ trưởng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Thủ trưởng phòng chuyên môn trực thuộc theo ủy quyền; thành viên là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án, phương án sản xuất của cộng đồng; đại diện lãnh đạo các phòng: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính - Kế hoạch và các phòng, ban liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm về thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất do cộng đồng bình chọn (nếu cần thiết).
Nội dung thẩm định gồm: Việc đáp ứng các điều kiện hỗ trợ dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP); sự cần thiết thực hiện dự án sản xuất, dịch vụ; phương án mua sắm và đầu mối thực hiện phương án mua sắm vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng vật nuôi sử dụng vốn nguồn ngân sách nhà nước (nếu có).
d) Bước 4: Phê duyệt dự án, phương án sản xuất, dịch vụ
Căn cứ ý kiến thẩm định của Tổ thẩm định, trong thời hạn 03 ngày làm việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng phòng, ban trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt dự án, phương án sản xuất, dịch vụ do cộng đồng dân cư đề xuất. Nếu dự án, phương án sản xuất, dịch vụ do cộng đồng dân cư đề xuất không đủ điều kiện theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Thủ trưởng phòng, ban trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Nội dung quyết định dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng đảm bảo theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
2. Tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng
a) Bảo đảm đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
b) Nội dung hoạt động do cộng đồng đề xuất phải phù hợp với kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn, phù hợp nguồn vốn được phân bổ hàng năm của từng chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Mẫu hồ sơ đề xuất dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng phải quy định rõ các yêu cầu thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
3. Mẫu hồ sơ đề nghị dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng
a) Biên bản họp dân: Theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Quyết định.
b) Dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng: Theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Quyết định.
c) Kế hoạch sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm: Theo Mẫu số 06 tại
Phụ lục kèm theo theo Quyết định.