vanban.org

Điều 6. Tần suất cập nhật dữ liệu — Quyết định 72/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 56/2025/QĐ-UBND · 10/10/2025
Hòa Bình Ban hành 30/12/2024 Hiệu lực 10/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 72/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 72/2024/QĐ-UBND
10/10/202556/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/01/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 27/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tần suất cập nhật dữ liệu

1. Cập nhật định kỳ 01 lần/tháng (chậm nhất ngày 05 hằng tháng) đối với thông tin, dữ liệu về giá thị trường hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục báo cáo thị trường.

2. Các doanh nghiệp thực hiện cập nhật Văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ trên CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Hòa Bình khi nộp hồ sơ theo quy định của pháp luật. Công chức sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận hồ sơ kê khai giá thực hiện kiểm tra, xét duyệt (lần 1) trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, gửi Sở Tài chính kiểm tra, xét duyệt (lần 2) trong vòng 03 ngày làm việc tiếp theo.

3. Đối với dữ liệu giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá: Trong vòng 30 ngày sau khi ban hành văn bản quy định.

4. Thông tin, dữ liệu tài sản thẩm định giá: Khi doanh nghiệp thẩm định giá phát hành chứng thư thẩm định giá cho khách hàng.

5. Các thông tin, dữ liệu cần cập nhật (được quy định tại Điều 5 Quy chế này): Khi có văn bản quy định mới ban hành hoặc khi có phát sinh thông tin, dữ liệu.

6. Gửi dữ liệu lên CSDL quốc gia về giá: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.