vanban.org

Điều 4. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện — Quyết định 72/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/11/2025 Thay thế: 159/2025/NĐ-CP · 17/11/2025
Hà Nam Ban hành 05/12/2024 Hiệu lực 25/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 159/2025/NĐ-CP Quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 159/2025/NĐ-CP
Quyết định số 72/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 72/2024/QĐ-UBND
28/11/2025159/2025/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 25/12/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Về việc Quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất hàng năm, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 32/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND V/v sửa đổi Mục 7 Điều 1 Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 13/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2024/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2024 và thay thế Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 22/12/2020 quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất hàng năm, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

2. Các nội dung khác không được quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục thuế các khu vực: Phủ Lý - Kim Bảng; Thanh Liêm - Bình Lục; Duy Tiên - Lý Nhân và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.