Điều 26. Tổ chức thực hiện
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Công thương) để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.
QUY ĐỊNH
VỀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ XÉT CHỌN DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ KHAI THÁC, KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ CHỢ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 72/2016/QĐ-UBND ngày 08/12/2016 của UBND tỉnh Nghệ An)
| STT | NỘI DUNG | Điểm tối đa | Điểm tối thiểu |
| Tổng số điểm | 100 | 50 | |
| 1 | Năng lực tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã | 20 | 10 |
| a) | Năng lực tài chính của đơn vị đủ đảm bảo quản lý, điều hành các hoạt động khai thác, kinh doanh phù hợp với quy mô hoạt động của chợ. | 10 | 05 |
| b) | Giá dự thầu (so với giá khởi điểm mà bên mời thầu đưa ra để thực hiện việc đấu thầu trên cơ sở báo cáo hiện trạng của chợ) | 10 | 05 |
| Nếu nhà thầu đưa ra giá dự thầu bằng với giá mời thầu mà Hội đồng xét chọn thầu quy định thì sẽ được | 05 | 2,5 | |
| Nếu nhà thầu nào đưa ra giá thầu cao hơn giá mời thầu cứ 1.000.000 đồng/1 tháng hoặc năm (số tiền này tùy thuộc vào quy mô chợ mà có thể cao hoặc thấp hơn) thì sẽ được thêm 1 điểm | 05 | 2,5 | |
| 2 | Năng lực quản lý chợ của doanh nghiệp, hợp tác xã | 20 | 10 |
| a) | Kết quả hoạt động kinh doanh chợ của đơn vị trong năm gần nhất (thể hiện qua các báo cáo tài chính, báo cáo thuế,...) | 5 | 2 5 |
| b) | Hiệu quả kinh tế, xã hội của các công trình tương tự mà nhà thầu đã thực hiện trong năm gần nhất | 5 | 2,5 |
| c) | Mức lương và các chế độ xã hội khác của đội ngũ nhân viên hiện có của nhà thầu | 5 | 2,5 |
| d) | Mức độ phù hợp về trình độ quản lý hiện tại của nhà thầu đối với yêu cầu quản lý chợ | 5 | 2,5 |
| 3 | Sự phù hợp của phương án kinh doanh, khai thác và quản lý chợ của doanh nghiệp/ hợp tác xã đề xuất với phương án kinh doanh, khai thác và quản lý chợ đã được phê duyệt | 40 | 20 |
| a) | Kế hoạch tổ chức quản lý | 20 | 10 |
| Kế hoạch tổ chức kinh doanh các dịch vụ tại chợ | 5 | 2,5 | |
| Kế hoạch bố trí nhân sự quản lý chợ (Yêu cầu về số người làm việc, nhiệm vụ, mức thu nhập, chế độ chính sách đối với họ,...) | 5 | 2,5 | |
| Kế hoạch tổ chức thu các loại phí | 5 | 2,5 | |
| Biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn phòng cháy chữa cháy, trật tự, an ninh tại chợ, an toàn giao thông (Phải bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, kho bãi, trật tự an ninh tại chợ, công tác PCCC, .... (có thể tham khảo Quyết định 0072/2003/QĐ-BTMcủa Bộ trưởng Bộ Thương mại ngày 24/6/2003 về việc ban hành nội quy mẫu về chợ để đưa ra thêm các yêu cầu khác nhằm thực hiện văn minh thương mại, chất lượng phục vụ của chợ) | 5 | 2,5 | |
| b) | Kế hoạch bảo quản, duy tu, sửa chữa chợ (Quy định rõ các hạng mục cần bảo quản, duy tu, sửa chữa, dự kiến kinh phí và thời gian thực hiện. Việc sửa chữa đề cập ở đây là các sửa chữa nhỏ do bên trúng thầu phải tự lo chi phí. Vì vậy cần quy định rõ mức độ nào được xem là sửa chữa nhỏ tùy thuộc vào đặc điểm, quy mô của từng chợ) | 20 | 10 |
| Không có kế hoạch | 0 | ||
| Có kế hoạch chung chung | 05-15 | 03-07 | |
| Có kế hoạch cụ thể, chi tiết | 15-20 | 07-10 | |
| 4 | Khả năng đáp ứng các yêu cầu khác của Ban chuyển đổi chợ (hoàn trả toàn bộ hoặc một phần kinh phí nhà nước đã đầu tư xây dựng chợ, đóng góp ngân sách địa phương, thu hút lao động địa phương,...) | 20 | 10 |