Điều 4. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng
Sửa đổi bởi 92/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 02/11/20181. Sở Xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình giao thông trong đô thị trừ công trình đường sắt, công trình cầu vượt sông, đường quốc lộ và công trình nâng cấp, sửa chữa thuộc công trình chuyên ngành do Sở quản lý;
2. Sở Giao thông vận tải kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với công trình giao thông trừ các công trình giao thông do Sở Xây dựng quản lý và công trình nâng cấp, sửa chữa thuộc công trình chuyên ngành do Sở quản lý;
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với công trình nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Sở quản lý;
4. Sở Công thương kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với công trình công nghiệp trừ các công trình công nghiệp do Sở Xây dựng quản lý và công trình nâng cấp, sửa chữa thuộc công trình chuyên ngành do Sở quản lý;
5. Phòng Kinh tế Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, Phòng Quản lý Đô thị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang- Tháp Chàm:
Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với công trình được ủy quyền quyết định đầu tư, cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn và các công trình nâng cấp, sửa chữa thuộc công trình chuyên ngành do các Sở có quản lý xây dựng chuyên ngành thẩm định ngoại trừ các công trình thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn và các công trình đi qua địa bàn 02 huyện trở lên;
6. Ban Quản lý các khu công nghiệp:
Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với công trình trong phạm vi khu công nghiệp, cụm công nghiệp được giao quản lý.
Phân loại công trình xây dựng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.