vanban.org

Điều 5. Nội dung chi phí cấu thành giá cho thuê — Quyết định 72/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/01/2019 Thay thế: 30/2018/QĐ-UBND · 28/12/2018
Hà Nội Ban hành 31/12/2013 Hiệu lực 10/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu hồi vốn đầu tư xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung (cống cáp, hào và tuy nen kỹ thuật) trên địa bàn thành phố Hà Nội · 30/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 72/2013/QĐ-UBND Về Quy chế thu hồi vốn đầu tư xây dựng công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung (tuy nen, hào, cống bể kỹ thuật) trên địa bàn thành phố Hà Nội · 72/2013/QĐ-UBND
07/01/201930/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung chi phí cấu thành giá cho thuê

Chi phí cấu thành giá cho thuê bao gồm các nội dung chính sau:

1. Chi phí đầu tư xây dựng: là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện đầu tư xây dựng công trình và đưa công trình vào khai thác sử dụng theo quy định hiện hành về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng. Trường hợp phải đưa công trình vào sử dụng nhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình, thì tổng chi phí đầu tư xây dựng tạm tính theo báo cáo quyết toán của chủ đầu tư; sau khi được cấp có thẩm quyền quyết toán công trình, điều chỉnh chi phí đầu tư xây dựng công trình theo số được quyết toán.

2. Chi phí quản lý vận hành khai thác kinh doanh bao gồm:

a) Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản trích nộp khác từ quỹ lương cho bộ máy thuộc đơn vị quản lý vận hành.

b) Chi phí quản lý đơn vị (doanh nghiệp)

c) Chi phí duy tu, sửa chữa

3. Lợi nhuận của dự án.

4. Chi phí khác: theo quy định của pháp luật (nếu có)

5. Thuế giá trị gia tăng: theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.