vanban.org

Điều 1. Ban hành định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương kỳ ổn định ngân sách 2012 - 2015 với nội dung chủ yếu sau: — Quyết định 72/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2017 Thay thế: 72/2016/QĐ-UBND · 27/12/2016
Bình Phước Ban hành 21/12/2011 Hiệu lực 31/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 72/2016/QĐ-UBND Ban hành định mức phân bổ chi ngân sách địa phương năm 2017, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020 · 72/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 72/2011/QĐ-UBND Về định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương kỳ ổn định ngân sách 2012-2015 · 72/2011/QĐ-UBND
10/01/201772/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương kỳ ổn định ngân sách 2012 - 2015 với nội dung chủ yếu sau:

I. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ

1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: Được tính trên cơ sở bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tối đa 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu 20% (chưa kể nguồn thu học phí).   

2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề:

Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (không kể dân số từ 1 - 18 tuổi):

    Đơn vị: đồng/người dân/năm.

Vùng Định mức TW phân bổ cho địa phương Định mức phân bổ cho cấp tỉnh Định mức phân bổ cho cấp huyện, thị
Miền núi - Vùng sâu 80.600 25.600 55.000

3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế:

a) Định mức phân bổ cho viên chức sự nghiệp khối tỉnh, huyện, xã tính như định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể.

b) Định mức giường bệnh:

+ Bệnh viện đa khoa tỉnh 53 triệu đồng/giường bệnh;

+ Bệnh viện y học cổ truyền tỉnh: 50 triệu đồng/giường bệnh;

+ Bệnh viện huyện: 42 triệu đồng/giường bệnh;

Đơn vị: đồng/người dân/năm.

Vùng Định mức TW phân bổ cho địa phương Định mức phân bổ cho cấp tỉnh Định mức phân bổ cho cấp huyện, thị
Miền núi – Vùng sâu 186.940 92.940 94.000

4. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể:

a) Định mức phân bổ theo biên chế:

- Cấp tỉnh: Đối với đơn vị cấp tỉnh: 60 triệu đồng/biên chế/năm.

- Cấp huyện, thị: Đối với đơn vị cấp huyện, thị xã: 55 triệu đồng/biên chế/năm.

- Cấp xã, phường, thị trấn: Ngoài các khoản lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo chế độ các xã, phường, thị trấn được khoán chi hoạt động với định mức như sau:

+ Xã miền núi - Vùng sâu: 435 triệu đồng/xã/năm.

+ Xã còn lại: 315 triệu đồng/xã/năm.

b) Căn cứ định mức nêu trên nếu mức chi thực hiện nhiệm vụ không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương nhỏ hơn 30% so với tổng chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể sẽ được bổ sung kinh phí hoạt động đủ 30%.

5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin:

   Đơn vị: đồng/người dân/năm.

Vùng Định mức TW phân bổ cho địa phương Định mức phân bổ cho cấp tỉnh Định mức phân bổ cho cấp huyện, thị
Miền núi – Vùng sâu 23.660 8.660 15.000

  6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình:

Đơn vị: đồng/người dân/năm.

Vùng Định mức TW phân bổ cho địa phương Định mức phân bổ cho cấp tỉnh Định mức phân bổ cho cấp huyện, thị
Miền núi – Vùng sâu 14.220 7.220 7.000

7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục - thể thao:

   Đơn vị: đồng/người dân/năm.        

Vùng Định mức TW phân bổ cho địa phương Định mức phân bổ cho cấp tỉnh Định mức phân bổ cho cấp huyện, thị
Miền núi – Vùng sâu 11.280 5.280 6.000

8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội:

   Đơn vị: đồng/người dân/năm.        

Vùng Định mức TW phân bổ cho địa phương Định mức phân bổ cho cấp tỉnh Định mức phân bổ cho cấp huyện, thị
Miền núi – Vùng sâu 27.260 8.260 19.000

9. Định mức phân bổ chi quốc phòng:

Đơn vị: đồng/người dân/năm.

Vùng Định mức TW phân bổ cho địa phương Định mức phân bổ cho cấp tỉnh Định mức phân bổ cho cấp huyện, thị
Miền núi - Vùng sâu 21.140 9.140 12.000

Riêng đối với các huyện biên giới được phân bổ thêm kinh phí với mức 300 triệu đồng/xã biên giới.

10. Định mức phân bổ chi an ninh:

Đơn vị: đồng/người dân/năm.

Vùng Định mức TW phân bổ cho địa phương Định mức phân bổ cho cấp tỉnh Định mức phân bổ cho cấp huyện, thị
Miền núi - Vùng sâu 9.180 2.680 6.500

Riêng đối với các huyện biên giới được phân bổ thêm kinh phí với mức 225 triệu đồng/xã biên giới.

11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế:

Dự toán chi sự nghiệp kinh tế các huyện, thị xã được phân bổ theo mức bằng 10% chi thường xuyên các lĩnh vực chi (từ mục 1 đến mục 10 nêu trên). Đối với 03 thị xã được bổ sung thêm 05 tỷ đồng/thị xã/năm.

12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp môi trường:

Dự toán chi sự nghiệp khoa học công nghệ và sự nghiệp môi trường được phân bổ theo đề án của Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

13. Định mức phân bổ chi thường xuyên khác của NSĐP:

Phân bổ theo tỷ trọng (bằng 0,5%) tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định từ mục 1 đến mục 12 như trên.

Đối với các huyện có xã biên giới được bổ sung kinh phí theo mức 300 triệu đồng/xã biên giới để thực hiện nhiệm vụ quan hệ với các địa phương nước bạn.

Đối với các huyện, thị xã có dân số dưới 50.000 dân được tính tăng thêm 8% số chi theo định mức dân số nêu trên.

14. Định mức dự phòng ngân sách: Tỷ lệ dự phòng ngân sách các huyện, thị xã từ 2 đến 5%.

II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SỐ TIÊU CHÍ CĂN CỨ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN

1. Về dân số: Tỉnh Bình Phước là tỉnh miền núi dân số của 10 huyện, thị trong tỉnh được xếp vào tiêu chí dân số miền núi, vùng sâu.

  2. Về định mức phân bổ: Các định mức phân bổ theo tiêu chí dân số được quy định từ mục 1 đến mục 10 nêu trên được áp dụng cho các huyện, thị xã làm cơ sở xây dựng dự toán.

  3. Định mức phân bổ trên: đã bao gồm chi tiền lương, có tính chất lương theo quy định với mức lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng.