vanban.org

Điều 1. Ban hành quy định lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh như sau: — Quyết định 72/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2016 Thay thế: 50/2015/QĐ-UBND · 23/12/2015
Bình Phước Ban hành 21/11/2010 Hiệu lực 01/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu, quản lý, sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 50/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 72/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất · 72/2010/QĐ-UBND
01/01/2011Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1707/QĐ-UBND Ban hành chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng 2007 · 1707/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2010/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành quy định lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thị xã, thị trấn thuộc huyện

Mức thu 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; 50.00 đồng/lần cấp đối vớicấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chổ xác nhận).

Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất 9không có nhà và tài sản gắn liền với đất) thì thu: 25.000 đồng/giấy đối với cấp mới; 20.000 đồng/lần đối với cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận).

2. Đối với tổ chức

Mức thu 500.000đồng/giấy đối với cấp mới; trường hợp giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì thu 100.000 đồng/giấy.

Trường hợp cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận mức thu 50.000 đồng/lần (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chổ xác nhận.

3. Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận

a) Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.

b) Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thị xã, thị trấn thuộc huyện được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.

4. Mức trích đo đơn vị thu

a) Đối với hộ gia đình, cá nhân: Đơn vị thu lệ phí cấp giấy chứng nhận nộp ngân sách 100% và Nhà nứơc sẽ cấp kinh phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

b) Đối với tổ chức: Đơn vị thu lệ phí cấp giấy chứng nhận nộp ngân sách 70% và để lại cho đơn vị thu 30%.