vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế — Quyết định 72/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/10/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/10/2015 Thay thế: 25/2015/QĐ-UBND · 12/10/2015
Cần Thơ Ban hành 26/08/2008 Hiệu lực 05/09/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường · 11/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 02/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở nông nghiệp và phát triển nông thôn · 25/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 72/2008/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 72/2008/QĐ-UBND
23/10/201525/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/09/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2008/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Sở:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám đốc và các Phó Giám đốc;

b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;

d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và theo quy định của pháp luật.

2. Cơ cấu tổ chức:

a) Khối Quản lý nhà nước:

- Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:

+ Văn phòng;

+ Thanh tra;

+ Phòng Kế hoạch - Tài chính;

+ Phòng Tổ chức cán bộ.

- Chi cục trực thuộc Sở:

+ Chi cục Bảo vệ thực vật (có các Trạm trực thuộc đặt trên địa bàn quận, huyện);

+ Chi cục Thú y (có các Trạm trực thuộc đặt trên địa bàn quận, huyện);

+ Chi cục Thủy lợi (có Trạm quản lý thủy nông liên quận, huyện);

+ Chi cục Thủy sản;

+ Chi cục Phát triển nông thôn.

b) Khối sự nghiệp trực thuộc:

- Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;

- Trung tâm Giống;

- Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư;

Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư được thành lập Trạm trực thuộc đặt trên địa bàn huyện, có nhân viên hợp đồng và cộng tác viên làm công tác khuyến nông, khuyến ngư trên địa bàn xã theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.

3. Biên chế:

a) Biên chế hành chính của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định trong tổng biên chế hành chính của thành phố được Trung ương giao;

b) Biên chế sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm cụ thể về quản lý ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ xác định biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

c) Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Sở và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc phải căn cứ vào nhu cầu, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành.

d) Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được phê duyệt, giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ quan phù hợp với Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố và các quy định hiện hành.