vanban.org

Điều 1. Nay quy định và điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau: — Quyết định 72/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/2006 Thay thế: 24/2006/QĐ-UBND · 27/03/2006
Đà Nẵng Ban hành 14/06/2005 Hiệu lực 29/06/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách phường, xã thành phố Đà Nẵng · 03/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2006/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách phường, xã thành phố Đà Nẵng · 24/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 72/2005/QĐ-UBND Quy định và điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách phường, xã thành phố Đà Nẵng · 72/2005/QĐ-UBND
11/04/200624/2006/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/06/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2005/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nay quy định và điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:

1. Quy định mức phụ cấp 517.000 đồng/người/tháng đối với các chức danh cán bộ Văn phòng Đảng uỷ phường, xã;

2. Điều chỉnh tăng mức phụ cấp từ 470.000 đồng/người/tháng lên 517.000 đồng/người/tháng đối với các chức danh:

- Trưởng Ban Dân vận;

- Trưởng Ban Tổ chức đảng;

- Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra đảng;

- Trưởng Ban Tuyên giáo (Tuyên huấn);

3. Điều chỉnh tăng mức phụ cấp từ 450.000đồng/người/tháng lên 495.000đồng/người/tháng đối với các chức danh:

- Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc;

- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

- Phó Chủ tịch Hội Nông dân;

- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

- Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

- Chủ tịch Hội Chữ thập đó.

4. Điều chỉnh tăng mức phụ cấp từ 423.000đồng/người/tháng lên 465.000đồng/người/tháng đối với chức danh:

- Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);

- Nhân viên kiêm nhiệm Thủ quỹ - Văn thư và lưu trữ phường, xã.

5. Điều chỉnh tăng mức phụ cấp 400.000đồng/người/tháng lên 440.000đồng/người/tháng đối với các chức danh:

- Phó Chỉ huy trưởng quân sự;

- Cán bộ Dân số-gia đình và trẻ em;

- Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh;

- Cán bộ Văn hoá - Thể thao;

- Cán bộ Phòng chống ma tuý, mại dâm;

- Cán bộ Tiếp dân giải quyết khiếu nại, tố cáo;

- Cán bộ theo dõi Tổ dân phố;

- Cán bộ theo dõi công tác Xóa đói giảm nghèo.

6. Quy định mức phụ cấp 440.000 đồng/người/tháng đối với các chức danh:

- Cán bộ Kế hoạch - giao thông - thuỷ lợi - nông, lâm, ngư, diêm nghiệp;

- Cán bộ Lao động - thương binh và xã hội;

- Cán bộ Quản lý nhà văn hoá;

7. Điều chỉnh tăng mức phụ cấp từ 300.000đồng/tháng lên 330.000đồng/tháng đối với Trưởng Ban Thanh tra nhân dân phường, xã;

8. Điều chỉnh tăng mức phụ cấp từ 161.100 đồng/tháng lên 210.000đồng/tháng đối với Công an viên ở thôn;