vanban.org

Điều 1. Ban hành danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm: — Quyết định 72/2005/QĐ-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/09/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2012/TT-BNNPTNT · 15/08/2012
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 14/11/2005 Hiệu lực 12/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 72/2005/QĐ-BNN Về việc công bố danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam · 72/2005/QĐ-BNN
29/09/201240/2012/TT-BNNPTNTBãi bỏ Đang xem 12/12/2005Bản gốcThay thế
Quyết định số 56/2001/QĐ-BNN/KNKL Về việc công bố danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và quá cảnh nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam. · 56/2001/QĐ-BNN/KNKL
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2005/QĐ-BNN › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:

1. Thực vật:

Cây và các bộ phận của cây còn sống được sử dụng làm giống hoặc sử dụng cho các mục đích khác.

2. Sản phẩm thực vật:

a) Củ, quả, hạt, bột, sợi, hoa khô các loại;

b) Tấm, cám, nấm, khô dầu, dược liệu các loại;

c) Lá, cọng thuốc lá, thuốc lá sợi, men bia, men rượu, men thức ăn chăn nuôi, chè, bông, xơ dừa, sắn lát, mây, song, tre, nứa, chiếu cói, rơm, rạ, cỏ, bèo tây và thực vật biển;

d) Gỗ và các sản phẩm của gỗ (trừ gỗ và sản phẩm của gỗ đã qua xử lý như ngâm, tẩm hoá chất, xử lý nhiệt, áp suất cao);

đ) Hàng thủ công mỹ nghệ có nguồn gốc thực vật;

e) Các loại bao bì đóng gói có nguồn gốc thực vật;

g) Thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc từ thực vật.

3. Bột cá, gốc rũ, kén tằm, lông, da, xương, sừng, móng và cánh kiến.

4. Các loại côn trùng, nhện, nấm bệnh, tuyến trùng, vi khuẩn, virus, cỏ dại và các loại tiêu bản thực vật phục vụ cho công tác giám định, tập huấn, phòng trừ sinh học và nghiên cứu khoa học.

5. Phương tiện vận chuyển, sản xuất, bảo quản vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và những vật thể khác có khả năng mang đối tượng kiểm dịch thực vật.