Điều 15 :
1- Trong quá trình triển khai và thực hiện dự án mà chủ đầu tư có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung giấy phép đầu tư thì phải thực hiện theo các quy định tại Quyết định 233/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định tại Thông tư số 03/ BKH-QLDA ngày 15 tháng 3 năm 1997 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Đối với những trường hợp do bổ sung, sửa đổi giấy phép đầu tư mà quy mô đầu tư vượt quá mức tổng vốn đầu tư được phân cấp, thay đổi đối tác nước ngoài, thay đổi mục tiêu dự án, giảm tỷ lệ xuất khẩu, giảm tỷ lệ góp vốn pháp định của bên Việt Nam so với quy định tại giấy phép đầu tư, chuyển hình thức liên doanh sang đầu tư 100% vổn nước ngoài thì Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm đề xuất UBND thành phố có văn bản đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét và chấp thuận bằng văn bản trước khi trình UBND thành phố quyết định bổ sung, sửa đổi giấy phép đầu tư.
Thời gian xem xét những trường hợp điều chỉnh bổ sung giấy phép đầu tư thuộc thẩm quyền UBND thành phố là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của chủ đầu tư, không tính thời gian chủ đầu tư sửa đổi bộ hồ sơ xin điều chỉnh bổ sung hoặc thời gian các ngành chức năng tham mưu đề xuất nội dung bổ sung điều chỉnh theo yêu cầu của UBND thành phố.
2- Đối với các DNCVĐTNN không có công ty chính tại thành phố Đà Nẵng mà muốn mở chi nhánh, văn phòng đại diện để tiến hành các hoạt động sản xuất, tiêu thụ hoặc giới thiệu sản phẩm thì hồ sơ gồm các tài liệu sau :
a) Đơn xin mở chi nhánh, văn phòng đại diện do Tổng Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc thứ nhất ký, trong đó nêu rõ sự cần thiết và mục tiêu hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;
b) Quyết nghị của HĐQT doanh nghiệp liên doanh hoặc thỏa thuận của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, hoặc đề nghị của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài;
c) Hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư của công ty chính (bản photocopy) bao gồm : Hợp đồng liên doanh hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu là Doanh nghiệp liên doanh hoặc đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh), Điều lệ và bản giải trình kinh tế - kỹ thuật;
d) Giấy phép đầu tư (bản photocopy có công chứng);
e) Bản thỏa thuận hoặc Hợp đồng thuê nhà và giấy phép cho thuê nhà.
Riêng đối với Văn phòng đại diện, Văn phòng giao dịch, trạm kinh doanh, trạm bảo hành... thì hồ sơ chỉ bao gồm các tài liệu quy định tại điểm a, b, d và e khoản 2 của Điều này.
3- Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin mở chi nhánh, văn phòng đại diện của các DNCVĐTNN, nghiên cứu và đề xuất UBND thành phố xem xét, quyết định việc cho phép doanh nghiệp được mơ Văn phòng giao dịch (kể cả trạm kinh doanh, trạm bảo hành...) tại thành phố Đà Nẵng hoặc có văn bản đề nghị cơ quan trực tiếp cấp Giấy phép đầu tư cho doanh nghiệp đó chuẩn y việc mở chi nhánh, văn phòng dại diện (không bao gồm văn phòng giao dịch, trạm bảo hành, trạm kinh doanh...) của các DNCVĐTNN.
4- Sau khi có văn bản cho phép DNCVĐTNN được mở chi nhánh, văn phòng đại diện tại thành phô Đà Nẵng thì chi nhánh, văn phòng đại diện phải làm thủ tục đăng ký tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để được hướng dẫn hoàn thành các thủ tục triển khai hoạt động theo đúng quy định của pháp luật. Mọi thay đổi so với đăng ký ban đầu, chi nhánh, văn phòng đại diện phải có trách nhiệm đăng ký lại tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
5- Hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện phải tuân thủ theo quy định của pháp luật Việt Nam và phù hợp với giấy phép đầu tư được cấp.