vanban.org

Điều 2. Việc lập, thẩm định, phê duyệt Tổng mặt bằng xây dựng được thực hiện như sau: — Quyết định 71/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/01/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thanh Hóa Ban hành 08/01/2007 Hiệu lực 08/01/2007 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Việc lập, thẩm định, phê duyệt Tổng mặt bằng xây dựng được thực hiện như sau:

1. Khi tiến hành lập DAĐT hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật, Chủ đầu tư  liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cung cấp thông tin về quy hoạch hoặc chứng chỉ quy hoạch (CCQH). Chứng chỉ quy hoạch hoặc văn bản cung cấp thông tin về quy hoạch là cơ sở để chủ đầu tư làm việc với địa phương (nơi có đất) để được khảo sát, thăm dò địa chất phục vụ việc lập DAĐT hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật.

Chứng chỉ quy hoạch hoặc văn bản cung cấp thông tin về quy hoạch phải phù hợp với quy hoạch chi tiết (hoặc quy hoạch chung đối  với khu vực chưa có QHCT) được phê duyệt. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp thông tin về quy hoạch hoặc CCQH chịu trách nhiệm về tài liệu, số liệu do mình cung cấp.

2. Tổng mặt bằng xây dựng được lập cùng với hồ sơ Thiết kế cơ sở và DAĐT. Tổng mặt bằng xây dựng phải được lập trên nền địa hình theo hệ tọạ độ, độ cao nhà nước hoặc độ cao giả định (đối với khu vực chưa có lưới khống chế độ cao Nhà nước); Phù hợp với CCQH hoặc thông tin quy hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp.

3. Chủ đầu tư  trình Tổng mặt bằng xây dựng cùng với Thiết kế cơ sở để cơ quan có thẩm quyền thẩm định cùng với Thiết kế cơ sở theo quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ.  Riêng các công trình lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật phải được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ quy hoạch hoặc thông tin về quy hoạch thẩm định về Tổng mặt bằng xây dựng trước khi trình người có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật.

4. Việc thẩm định Tổng mặt bằng xây dựng  (cùng với thẩm định Thiết kế cơ sở) phải làm rõ:

a) Đối với Tổng mặt bằng xây dựng công trình độc lập: Sự phù hợp với quy hoạch chi tiết, cảnh quan khu vực; địa điểm, ranh giới, diện tích, mật độ xây dựng, tầng cao công trình, hệ số sử dụng đất, khoảng lùi công trình, cốt nền; điểm  đấu nối với công trình hạ tầng kỹ thuật (giao thông, bưu điện, cấp điện, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường) và các nội dung cần thiết khác.

b) Đối với Mặt bằng tuyến công trình hạ tầng kỹ thuật (HTKT): Sự phù hợp với quy hoạch khu vực; điểm đầu, điểm cuối, các thông số kỹ thuật tuyến, cao trình...vv; sự phù hợp trong việc đấu nối với công trình hạ tầng kỹ thuật của khu vực, phương án xử lý các chướng ngại vật chính trên tuyến; hành lang bảo vệ tuyến và các đặc điểm khác của công trình nếu có.

c) Khi thẩm định Thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình, các cơ quan thẩm định (Xây dựng, Công nghiệp, Nông nghiệp và PTNT, Giao thông-Vận tải) có thể phối hợp với cơ quan quản lý quy hoạch hoặc chính quyền các cấp nơi có DAĐT làm rõ về quy hoạch và  phải chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định của mình đối với Tổng mặt bằng xây dựng công trình trong hồ sơ  thẩm định Thiết kế cơ sở.

5. Tổng mặt bằng được thẩm định kèm theo DAĐT được người có thẩm quyền phê duyệt là cơ sở để lập thủ tục và xem xét việc giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và thực hiện quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch.

Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền phê duyệt DAĐT hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất có thể yêu cầu cơ quan quản lý quy hoạch hoặc chính quyền các cấp nơi có đất xây dựng công trình làm rõ về quy hoạch để xem xét quyết định.