vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND ngày 15/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu. — Quyết định 71/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Lai Châu Ban hành 21/08/2026 Hiệu lực 31/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2026/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND ngày 15/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.

1. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 3 Phần I của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND như sau:

“đ) Thông tư số 15/2026/TT-BNV ngày 30/6/2026 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Mục II Phần A Chương 1 Phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung mục 2.1 như sau:

“2.1. Bản đồ tỷ lệ 1/500

* Đối với đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị

KK1: Trung bình từ 25 thửa đến dưới 40 thửa trong 1ha. KK2: Trung bình từ 40 thửa đến dưới 45 thửa trong 1ha. KK3: Trung bình từ 45 thửa đến dưới 55 thửa trong 1ha. KK4: Trung bình từ 55 thửa đến dưới 65 thửa trong 1ha. KK5: Trung bình từ 65 thửa đến dưới 75 thửa trong 1ha.

* Khu vực đất ở còn lại

KK1: Trung bình từ 30 thửa đến dưới 45 thửa trong 1ha. KK2: Trung bình từ 45 thửa đến dưới 50 thửa trong 1ha. KK3: Trung bình từ 50 thửa đến dưới 60 thửa trong 1ha. KK4: Trung bình từ 60 thửa đến dưới 70 thửa trong 1ha. KK5: Trung bình từ 70 thửa đến dưới 80 thửa trong 1ha.

Ghi chú:

1. Đối với đất ở đô thị có mật độ thửa đất (Mt) từ 75 thửa trong 1ha trở lên, cứ tăng thêm 10 thửa/ha thì được cộng thêm 0,1 lần mức KK5.

2. Đối với khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa đất (Mt) từ 80 thửa trong 1 ha trở lên, cứ tăng thêm 10 thửa trong 1ha thì được cộng thêm 0,1 lần mức KK5.”.

b) Sửa đổi, bổ sung mục 2.2 như sau: “2.2. Bản đồ tỷ lệ 1/1.000

* Đối với đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị

KK1: Trung bình từ 10 thửa đến dưới 13 thửa trong 1ha. KK2: Trung bình từ 13 thửa đến dưới 16 thửa trong 1ha. KK3: Trung bình từ 16 thửa đến dưới 19 thửa trong 1ha. KK4: Trung bình từ 19 thửa đến dưới 22 thửa trong 1ha. KK5: Trung bình từ 22 thửa đến dưới 25 thửa trong 1ha.

* Khu vực đất ở còn lại

KK1: Trung bình từ 15 thửa đến dưới 18 thửa trong 1ha. KK2: Trung bình từ 18 thửa đến dưới 21 thửa trong 1ha. KK3: Trung bình từ 21 thửa đến dưới 24 thửa trong 1ha. KK4: Trung bình từ 24 thửa đến dưới 27 thửa trong 1ha. KK5: Trung bình từ 27 thửa đến dưới 30 thửa trong 1ha.

* Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị KK1: Trung bình từ 30 thửa đến dưới 40 thửa trong 1ha. KK2: Trung bình từ 40 thửa đến dưới 50 thửa trong 1ha. KK3: Trung bình từ 50 thửa đến dưới 70 thửa trong 1ha. KK4: Trung bình từ 70 thửa đến dưới 90 thửa trong 1ha.

KK5: Trung bình từ 90 thửa đến dưới 110 thửa trong 1ha.

* Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại

KK1: Trung bình từ 40 thửa đến dưới 50 thửa trong 1ha. KK2: Trung bình từ 50 thửa đến dưới 60 thửa trong 1ha. KK3: Trung bình từ 60 thửa đến dưới 80 thửa trong 1ha. KK4: Trung bình từ 80 thửa đến dưới 100 thửa trong 1ha. KK5: Trung bình từ 100 thửa đến dưới 120 thửa trong 1ha.

Ghi chú:

1. Mức khó khăn của khu đo đất nông nghiệp trước khi xem xét các điều kiện quy định tại Ghi chú này được xác định theo mật độ số thửa đất trung bình trong 01 ha quy định tại bảng mức khó khăn nêu trên (sau đây gọi là mức khó khăn cơ bản). Trường hợp khu đo có mức khó khăn cơ bản từ KK1 đến KK4 và có một trong các tiêu chí sau thì được áp dụng tăng thêm 01 mức khó khăn so với mức khó khăn cơ bản, nhưng không vượt quá KK5:

- Khu vực có nhiều sông, suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

2. Trường hợp khu đo đất nông nghiệp đã được áp dụng tăng thêm 01 mức khó khăn theo quy định tại Ghi chú 1 và có một trong các trường hợp sau thì được áp dụng tăng thêm 01 mức khó khăn so với mức khó khăn đã được xác định sau khi áp dụng Ghi chú 1, nhưng tổng mức khó khăn áp dụng không vượt quá KK5:

- Có từ 03 trong số các tiêu chí quy định tại Ghi chú 1;

- Tầm che khuất trên 80% diện tích;

- Độ dốc trên 20%.”.

c) Sửa đổi, bổ sung mục 2.3 như sau:

“2.3. Bản đồ tỷ lệ 1/2.000

* Đối với đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị

KK1: Trung bình từ 01 thửa đến dưới 02 thửa trong 1ha. KK2: Trung bình từ 02 thửa đến dưới 04 thửa trong 1ha. KK3: Trung bình từ 04 thửa đến dưới 06 thửa trong 1ha. KK4: Trung bình từ 06 thửa đến dưới 08 thửa trong 1ha. KK5: Trung bình từ 08 thửa đến dưới 10 thửa trong 1ha.

* Khu vực đất ở còn lại

KK1: Trung bình từ 01 thửa đến dưới 03 thửa trong 1ha. KK2: Trung bình từ 03 thửa đến dưới 06 thửa trong 1ha. KK3: Trung bình từ 06 thửa đến dưới 09 thửa trong 1ha. KK4: Trung bình từ 09 thửa đến dưới 12 thửa trong 1ha. KK5: Trung bình từ 12 thửa đến dưới 15 thửa trong 1ha.

* Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị KK1: Trung bình từ 01 thửa đến dưới 06 thửa trong 1ha. KK2: Trung bình từ 06 thửa đến dưới 12 thửa trong 1ha. KK3: Trung bình từ 12 thửa đến dưới 18 thửa trong 1ha. KK4: Trung bình từ 18 thửa đến dưới 24 trong 1ha.

KK5: Trung bình từ 24 thửa đến dưới 30 thửa trong 1ha.

* Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại

KK1: Trung bình từ 05 thửa đến dưới 08 thửa trong 1ha. KK2: Trung bình từ 08 thửa đến dưới 16 thửa trong 1ha.

KK3: Trung bình từ 16 thửa đến dưới 24 thửa trong 1ha. KK4: Trung bình từ 24 thửa đến dưới 32 thửa trong 1ha. KK5: Trung bình từ 32 thửa đến dưới 40 thửa trong 1ha.

* Khu vực đất phi nông nghiệp

KK1: Trung bình từ 01 thửa đến dưới 02 thửa trong 1ha. KK2: Trung bình từ 02 thửa đến dưới 04 thửa trong 1ha. KK3: Trung bình từ 04 thửa đến dưới 06 thửa trong 1ha. KK4: Trung bình từ 06 thửa đến dưới 08 thửa trong 1ha. KK5: Trung bình từ 08 thửa đến dưới 10 thửa trong 1ha.

Ghi chú:

1. Mức khó khăn của khu đo đất nông nghiệp trước khi xem xét các điều kiện quy định tại ghi chú này được xác định theo mật độ số thửa đất trung bình trong 01 ha quy định tại bảng mức khó khăn nêu trên (sau đây gọi là mức khó khăn cơ bản). Trường hợp khu đo có mức khó khăn cơ bản từ KK1 đến KK4 và có một trong các tiêu chí sau thì được áp dụng tăng thêm 01 mức khó khăn so với mức khó khăn cơ bản, nhưng không vượt quá KK5:

- Khu vực có nhiều sông, suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

2. Trường hợp khu đo đất nông nghiệp đã được áp dụng tăng thêm 01 mức khó khăn theo quy định tại ghi chú 1 và có một trong các trường hợp sau thì được áp dụng tăng thêm 01 mức khó khăn so với mức khó khăn đã được xác định sau khi áp dụng ghi chú 1, nhưng tổng mức khó khăn áp dụng không vượt quá KK5:

- Có từ 03 trong số các tiêu chí quy định tại ghi chú 1;

- Tầm che khuất trên 80% diện tích;

- Độ dốc trên 20%.”.

d) Sửa đổi, bổ sung mục 2.4 như sau:

“2.4. Bản đồ tỷ lệ 1/5.000

* Đối với đất thuộc khu vực phi nông nghiệp

KK1: Trung bình từ 0,2 thửa đến dưới 02 thửa trong 1ha. KK2: Trung bình từ 02 thửa đến dưới 04 thửa trong 1ha. KK3: Trung bình từ 04 thửa đến dưới 06 thửa trong 1ha. KK4: Trung bình từ 06 thửa đến dưới 08 thửa trong 1ha.

KK5: Trung bình từ 08 thửa đến dưới 10 thửa trong 1ha.

* Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp

KK1: Trung bình từ 0,2 thửa đến dưới 01 thửa trong 1ha. KK2: Trung bình từ 01 thửa đến dưới 02 thửa trong 1ha. KK3: Trung bình từ 02 thửa đến dưới 03 thửa trong 1ha. KK4: Trung bình từ 03 thửa đến dưới 04 thửa trong 1ha. KK5: Trung bình từ 04 thửa đến dưới 05 thửa trong 1ha.

* Đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp

KK1: Trung bình từ 0,2 thửa đến dưới 0,4 thửa trong 1ha. KK2: Trung bình từ 0,4 thửa đến dưới 0,6 thửa trong 1ha. KK3: Trung bình từ 0,6 thửa đến dưới 0,8 thửa trong 1ha. KK4: Trung bình từ 0,8 thửa đến dưới 01thửa trong 1ha. KK5: Trung bình từ 01 thửa trở lên trong 1ha.

Ghi chú:

1. Mức khó khăn của khu đo đất nông nghiệp trước khi xem xét các điều kiện quy định tại ghi chú này được xác định theo mật độ số thửa đất trung bình trong 01 ha quy định tại bảng mức khó khăn nêu trên (sau đây gọi là mức khó khăn cơ bản). Trường hợp khu đo có mức khó khăn cơ bản từ KK1 đến KK4 và có một trong các tiêu chí sau thì được áp dụng tăng thêm 01 mức khó khăn so với mức khó khăn cơ bản, nhưng không vượt quá KK5:

- Khu vực có nhiều sông, suối đi lại khó khăn;

- Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;

- Khu vực có độ dốc từ trên 10% đến 20%;

- Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

2. Trường hợp khu đo đất nông nghiệp đã được áp dụng tăng thêm 01 mức khó khăn theo quy định tại ghi chú 1 và có một trong các trường hợp sau thì được áp dụng tăng thêm 01 mức khó khăn so với mức khó khăn đã được xác định sau khi áp dụng ghi chú 1, nhưng tổng mức khó khăn áp dụng không vượt quá KK5:

- Có từ 03 trong số các tiêu chí quy định tại Ghi chú 1;

- Tầm che khuất trên 80% diện tích;

- Độ dốc trên 20%.”

đ) Sửa đổi, bổ sung mục 2.5 như sau:

“2.5. Bản đồ tỷ lệ 1/10000

Đối với đất thuộc khu vực đất (phi nông nghiệp, lâm nghiệp)

KK1: Trung bình từ 0,01 thửa đến dưới 0,04 thửa trong 1ha. KK2: Trung bình từ 0,04 thửa đến dưới 0,08 thửa trong 1ha. KK3: Trung bình từ 0,08 thửa đến dưới 0,12 thửa trong 1ha. KK4: Trung bình từ 0,12 thửa đến dưới 0,16 thửa trong 1ha. KK5: Trung bình từ 0,16 thửa đến dưới 0,20 thửa trong 1ha.”.