Điều 4. Rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và lấy ý kiến của người sử dụng đất liền kề
1. Việc rà soát các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt:
a) Định kỳ hàng năm (trong Quý I), các tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp thực hiện rà soát, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt (hồ sơ địa chính thửa đất nhỏ hẹp và chủ sử dụng đất liền kề) và đề xuất phương án sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt gửi Cơ quan quản lý đất đai cấp xã nơi có đất để xem xét tổng hợp danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt tại địa bàn quản lý.
b) Định kỳ hàng năm (trong Quý II), Cơ quan quản lý đất đai cấp xã căn cứ tiêu chí thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý tại khoản 1 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, thực hiện việc rà soát, tổng hợp danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt (bao gồm các thửa đất tại điểm a khoản 1 Điều này) để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã có ý kiến trước khi thực hiện công khai, lấy ý kiến. Nội dung danh mục thể hiện chủ yếu như: địa điểm thửa đất, số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, loại đất, hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch khác, hiện trạng và pháp lý đất đai của chủ sử dụng đất liền kề, tình trạng tranh chấp, khiếu nại, vi phạm. Trường hợp, cần thiết phải thuê đơn vị, tổ chức có chức năng đo đạc xác định diện tích từng thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt thì thực hiện theo quy định.
2. Công bố công khai, lấy ý kiến của người sử dụng đất liền kề nơi có đất về danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và phương án sử dụng đất:
a) Sau khi rà soát, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt theo quy định tại khoản 1 Điều này, Cơ quan quản lý đất đai cấp xã công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã, trụ sở khóm, ấp, vị trí nơi có thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trong danh mục; thông báo việc niêm yết được phát trên hệ thống thông tin điện tử của địa phương hoặc nền tảng số (nếu có) phù hợp và khu dân cư nơi có đất ít nhất 02 lần/ngày trong 03 ngày đầu kể từ ngày bắt đầu niêm yết và 03 ngày cuối trước khi kết thúc niêm yết.
b) Thời gian niêm yết và kết thúc niêm yết công khai là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bắt đầu niêm yết.
Người sử dụng đất liền kề nơi có đất không có ý kiến kiến nghị bằng văn bản trong thời gian niêm yết công khai thì được xem là đồng ý với danh mục và phương án sử dụng đất do Cơ quan quản lý đất đai cấp xã đã công khai xin ý kiến.
Trong thời gian niêm yết, trường hợp người sử dụng đất liền kề nơi có đất có kiến nghị hoặc có yêu cầu, khiếu nại thì phải được thể hiện bằng văn bản, nếu phản ánh trực tiếp thì Cơ quan quản lý đất đai cấp xã phải lập thành biên bản và yêu cầu ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận.
Trong thời gian không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc niêm yết, Cơ quan quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đối với các ý kiến không đồng ý và các ý kiến khác về nội dung niêm yết công khai và lựa chọn phương án dựa trên nguyên tắc đa số tuyệt đối (chọn phương án được trên 50% số người sử dụng đất liền kề đồng thuận).
c) Trong thời gian không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc niêm yết, Cơ quan quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm: Lập biên bản kết thúc việc niêm yết, tổng hợp bằng văn bản ghi rõ số lượng ý kiến không đồng ý, ý kiến khác; giải quyết yêu cầu, kiến nghị liên quan theo thẩm quyền (nếu có); hoàn thiện phương án lựa chọn, trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt danh mục và phương án sử dụng đất các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc.
3. Công khai Danh mục và phương án sử dụng đất các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt: Sau khi danh mục và phương án sử dụng đất các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày phê duyệt Danh mục, Cơ quan quản lý đất đai cấp xã thực hiện niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân cấp xã, trụ sở khóm, ấp, vị trí có đất để người sử dụng đất liền kề biết đăng ký xin giao đất, thuê đất theo quy định. Thời gian thực hiện công khai trong thời hạn 05 (năm) ngày, kể từ ngày bắt đầu công khai.