vanban.org

Điều 2. Cách thức xác định hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, có ảnh hưởng đến nhiều đối tượng — Quyết định 71/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Thọ Ban hành 22/10/2025 Hiệu lực 04/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 71/2025/QĐ-UBND Quy định thẩm quyền và cách thức xác định hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 71/2025/QĐ-UBND
04/11/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND Quy định thẩm quyền và cách thức xác định hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 40/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND V/v Quy định về thẩm quyền và cách thức xác định hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng · 13/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2025/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Cách thức xác định hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, có ảnh hưởng đến nhiều đối tượng

Người làm công tác kiểm tra, đánh giá các văn bản, tài liệu trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm lập danh mục đề nghị người có thẩm quyền quy định tại Điều 2 của Quyết định này xác nhận hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp khi đảm bảo một trong các tiêu chí sau đây:

1. Hồ sơ thuộc trường hợp vụ việc vi phạm hành chính có nhiều hành vi vi phạm.

2. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính có từ 02 cá nhân, tổ chức trở lên thực hiện.

3. Hồ sơ vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp cần xác minh tình tiết theo quy định tại Điều 59 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 và khoản 27 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 67/2020/QH14 và Luật Xử lý vi phạm hành chính số 88/2025/QH15).

4. Hồ sơ vụ việc thuộc trường hợp tổ chức, cá nhân có quyền giải trình theo quy định tại khoản 30 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 67/2020/QH14.

5. Hồ sơ do cơ quan tiến hành tố tụng hình sự thụ lý, giải quyết nhưng sau đó chuyển đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 88/2025/QH15.

6. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý trở lên thuộc thẩm quyền xử lý của nhiều người, cụ thể thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính liên quan đến địa bàn từ 02 đơn vị hành chính trở lên.

b) Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người hoặc nhiều ngành khác nhau.

7. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân.

8. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính mà đối tượng vi phạm là cá nhân, tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ sở tôn giáo.

9. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền gửi xin ý kiến tham gia bằng văn bản đến cơ quan người làm công tác kiểm tra, đánh giá các văn bản, tài liệu trong hồ sơ xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 17 Điều 3 Thông tư số 19/2017/TT-BTC.

10. Hồ sơ vụ việc mà Quyết định xử phạt vi phạm hành chính bị xử lý bằng một trong các hình thức đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, ban hành mới Quyết định về xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 7 Điều 1 và khoản 8 Điều 1 Nghị định 68/2025/NĐ-CP ngày 18/3/2025 của Chính phủ.