vanban.org

Quyết định số 71/2024/QĐ-UBND Ban hành khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/05/2026
Kon Tum Ban hành 26/11/2024 Hiệu lực 11/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 71/2024/QĐ-UBND Ban hành khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 71/2024/QĐ-UBND
31/05/2026102/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 11/12/2024Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 31/05/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2024/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 26 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Kon Tum ___________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 71/TTr-SXD ngày 21 tháng 11 năm 2024.

 QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Kon Tum để áp dụng cho các trường hợp sau:

a) Làm cơ sở để chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thỏa thuận giá thuê nhà ở với bên thuê nhà ở;

b) Làm cơ sở để cá nhân tự đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thỏa thuận giá thuê nhà ở với bên thuê nhà ở.

2. Đối tượng áp dụng

a) Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; cá nhân tự đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Kon Tum;

b) Đối tượng thuộc trường hợp được thuê nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở;

c) Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan tham mưu, giúp quản lý nhà nước về nhà ở xã hội và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội

1. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội

Đơn vị tính: đồng/m2//thgáng 

STT Loại nhà ở xã hội Mức giá tối thiểu Mức giá tối đa
I Công trình nhà ở xã hội dạng nhà ở riêng lẻ liền kề thấp tầng
1 Nhà ở riêng lẻ 01 (một) tầng 10.000 33.000
2 Nhà ở riêng lẻ 02 (hai) tầng trở lên 21.000 112.000
II Công trình nhà ở xã hội dạng chung cư
1 Nhà chung cư nhỏ hơn hoặc bằng 5 (năm) tầng 18.000 101.000
2 Nhà chung cư lớn hơn 5 (năm) tầng và nhỏ hơn hoặc bằng 7 (bảy) tầng 23.000 131.000
3 Nhà chung cư lớn hơn 7 (bảy) tầng và nhỏ hơn hoặc bằng 10 (mười) tầng 24.000 135.000
4 Nhà chung cư lớn hơn 10 (mười) tầng và nhỏ hơn hoặc bằng 15 (mười lăm) tầng 25.000 141.000

2. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội quy định tại khoản 1 Điều này được tính cho 01 (một) m2 sử dụng nhà ở (diện tích sử dụng căn hộ) trong 01 (một) tháng, bao gồm: Chi phí đầu tư xây dựng nhà ở, lợi nhuận định mức, chi phí bảo trì, thuế giá trị gia tăng; không bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chi phí quản lý vận hành, kinh phí bảo hiểm cháy, nổ, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà chung cư và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng

a) Phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và theo dõi việc tổ chức thực hiện khung giá cho thuê nhà ở xã hội đối với dự án nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng nguồn vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn được ban hành tại Quyết định này và các quy định hiện hành có liên quan;

b) Tiếp nhận, xử lý hoặc báo cáo đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện Quyết định này;

c) Khi có thay đổi về cơ chế chính sách của Nhà nước hoặc biến động của giá cả thị trường tăng hoặc giảm làm cho khung giá cho thuê quy định tại khoản 1 Điều 2 của Quyết định này không còn phù hợp thì chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh.

2. Chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, cá nhân tự đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê Căn cứ theo quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 87 Luật Nhà ở; khoản 1, khoản 3 Điều 34 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP tự xác định giá thuê nhà ở xã hội và thỏa thuận với bên thuê bảo đảm phù hợp với khung giá quy định tại Điều 2 Quyết định này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 12 năm 2024.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê; cá nhân tự đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê trên địa bàn tỉnh Kon Tum và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Ngọc Tuấn

Mục lục Bấm để đi tới điều