vanban.org

Điều 23. Thẩm định dự thảo quyết định — Quyết định 71/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 37/2025/QĐ-UBND · 10/04/2025
Hòa Bình Ban hành 30/12/2024 Hiệu lực 10/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 71/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung liên quan đến công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 71/2024/QĐ-UBND
15/04/202537/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/01/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 62/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ngày 19/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình · 62/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2024/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 2 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Thẩm định dự thảo quyết định

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo quyết định của UBND cấp tỉnh. Phòng Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo quyết định của UBND cấp huyện.

Kết quả thẩm định dự thảo văn bản QPPL của UBND phải được thể hiện dưới hình thức Báo cáo thẩm định văn bản QPPL.

2. Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:

a) Công văn đề nghị thẩm định của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định;

b) Tờ trình của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định;

c) Dự thảo quyết định;

d) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý;

đ) Tài liệu khác (nếu có).

Tài liệu quy định tại điểm b, c khoản này được gửi bằng bản giấy, có đóng dấu treo ở trang đầu của văn bản và dấu giáp lai giữa các trang văn bản. Các tài liệu theo quy định tại điểm d, đ khoản này, được gửi bằng bản điện tử.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tư pháp cùng cấp phải gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan chủ trì soạn thảo.

4. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp thực hiện thẩm định theo các nội dung quy định tại khoản 40, khoản 43 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

5. Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung thẩm định quy định tại khoản 4 Điều này và ý kiến về việc dự thảo văn bản đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình UBND. Trường hợp cơ quan Tư pháp kết luận dự thảo chưa đủ điều kiện trình UBND cùng cấp thì phải nêu rõ lý do trong văn bản.

6. Đối với dự thảo quyết định liên quan đến nhiều lĩnh vực hoặc do Sở Tư pháp chủ trì soạn thảo thì Giám đốc Sở Tư pháp thành lập hội đồng thẩm định bao gồm đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học. Trên cơ sở nghiên cứu và kết quả cuộc họp thẩm định dự thảo quyết định, Sở Tư pháp hoàn thiện báo cáo thẩm định, gửi cơ quan chủ trì soạn thảo.

7. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo quyết định và đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo quyết định đã được chỉnh lý đến cơ quan tư pháp khi trình UBND dự thảo quyết định.