vanban.org

Điều 15. Bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống trực canh, cảnh báo, theo dõi, giám sát thiên tai chuyên dùng — Quyết định 71/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/03/2026 Thay thế: 27/2026/QĐ-UBND · 27/02/2026
Ninh Bình Ban hành 29/12/2023 Hiệu lực 10/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 27/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 27/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 71/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 71/2023/QĐ-UBND
10/03/202627/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/01/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống trực canh, cảnh báo, theo dõi, giám sát thiên tai chuyên dùng

1. Nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống trực canh, cảnh báo, theo dõi, giám sát thiên tai chuyên dùng: Thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l khoản 1 Điều 11 Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT.

2. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý hệ thống trực canh, cảnh báo, theo dõi, giám sát thiên tai chuyên dùng

a) Tuân thủ và thực hiện đầy đủ các nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống trực canh, cảnh báo, theo dõi, giám sát thiên tai chuyên dùng quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại các điểm b, c, d khoản 2 Điều 11 Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT.

3. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư số 13/2021/TT- BNNPTNT.

4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại các điểm a, b, c, đ, e khoản 5 Điều 11 Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT.

b) Tổng hợp, báo cáo định kỳ hằng năm về hiện trạng và phương án bảo vệ hệ thống trạm trực canh, cảnh báo, theo dõi, giám sát thiên tai chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 10 tháng 3.

5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 11 Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT.

b) Xử lý kịp thời sự cố hoặc nguy cơ xảy ra sự cố, hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai và khắc phục hậu quả thiên tai thuộc phạm vi quản lý. Trường hợp vượt quá khả năng, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để được hỗ trợ.

c) Kiểm tra về các quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống trạm trực canh, cảnh báo, theo dõi, giám sát thiên tai chuyên dùng theo thẩm quyền.

d) Phân công thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống trạm trực canh, cảnh báo, theo dõi, giám sát thiên tai chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý.