vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế — Quyết định 71/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/09/2024
Vĩnh Phúc Ban hành 29/12/2021 Hiệu lực 10/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 71/2021/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc · 71/2021/QĐ-UBND
05/09/202440/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 12/3/2015 của UBND tỉnh quy điịnh vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh · 35/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Chi cục Quản lý đất đai tỉnh Vĩnh Phúc · 52/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2021/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Sở

Sửa đổi bởi 40/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 05/09/2024

a) Sở Tài nguyên và Môi trường có Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ;

b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở Tài nguyên và Môi trường, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở.

c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở.

d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở theo quy định của Đảng và của pháp luật.

2. Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Phòng Quản lý đất đai;

d) Phòng Quản lý môi trường;

đ) Phòng Đo đạc, Bản đồ và Viễn thám;

e) Phòng Khoáng sản, tài nguyên nước và khí tượng thủy văn.

3. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở:

a) Văn phòng đăng ký đất đai;

b) Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường;

c) Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường;

d) Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường.

2. Biên chế

a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở Tài nguyên và Môi trường được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và trong tổng biên chế công chức, tổng số lượng người làm việc của các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao trình Ủy ban nhân dân tỉnh.