vanban.org

Điều 12. Quản lý và sử dụng chứng thư số — Quyết định 71/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2026/QĐ-UBND · 25/05/2026
Thừa Thiên Huế Ban hành 26/11/2021 Hiệu lực 06/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 71/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 71/2021/QĐ-UBND
04/06/202644/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 06/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quản lý và sử dụng chứng thư số

1. Văn thư của cơ quan là người được lãnh đạo cơ quan giao quản lý và sử dụng chứng thư số của cơ quan; có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Quy chế này đối với chữ ký số, chứng thư số cơ quan, tổ chức được giao quản lý và sử dụng.

2. Chứng thư số của người có thẩm quyền của cơ quan theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch theo đúng chức danh của người đó.

3. Việc ký thay, ký thừa lệnh theo quy định của pháp luật được thực hiện bởi người có thẩm quyền và người ký thay, ký thừa lệnh phải sử dụng chứng thư số cá nhân của mình để ký.