vanban.org

Điều 18. Thẩm quyền cho phép cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường — Quyết định 71/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Giang Ban hành 19/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 71/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 71/2021/QĐ-UBND
01/01/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang · 18/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2021/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thẩm quyền cho phép cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh : cho phép cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật.

2. Người có thẩm quyền cho phép cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường chứa bí mật nhà nước độ Tối mật gồm:

a) Người quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Người đứng đầu sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

3. Người có thẩm quyền cho phép cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Mật:

a) Người quy định tại khoản  2 Điều này;

b) Giám đốc Trung tâm lưu trữ và Phát triển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, người đứng đầu đơn vị cấp phòng thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương; trưởng phòng của UBND cấp huyện và tương đương.

4. Người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền cho phép cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.

Việc ủy quyền được thực hiện thường xuyên hoặc theo từng trường hợp cụ thể và phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn ủy quyền. Cấp phó được ủy quyền cho phép cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường chứa bí mật nhà nước phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước cấp trưởng, trước pháp luật và không được ủy quyền tiếp cho người khác.

5. Giám đốc Trung tâm Lưu trữ và Phát triển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường cho phép cung cấp dữ liệu ngoài các dữ liệu đã quy định tại khoản 1, khoản 2 của Điều này. Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai, Giám đốc Chi  nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thành phố cho phép cung cấp dữ liệu thuộc chức năng nhiệm vụ.