Điều 3. Nhiệm vụ của cộng tác viên bảo vệ trẻ em
1. Nắm bắt thông tin, tình hình trẻ em trên địa bàn phụ trách, là cầu nối mọi thông tin, hoạt động giữa cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em với hộ gia đình, người chăm sóc nuôi dưỡng trẻ và đối tượng trẻ em.
2. Tuyên truyền pháp luật, chính sách, kiến thức kỹ năng về bảo vệ, chăm sóc trẻ em tới hộ gia đình và cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm về bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
3. Tham gia các hoạt động, lập kế hoạch và phối hợp triển khai thực hiện các chương trình về bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở địa phương. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các quyền của trẻ em ở địa phương về sức khỏe, học tập, vui chơi giải trí, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại các hộ gia đình.
4. Phát hiện, ghi chép và đánh giá nguy cơ xâm hại trẻ em, các trường hợp trẻ em bị xâm hại, trẻ em lao động trái pháp luật, trẻ em có nguy cơ lao động sớm, trẻ bị tai nạn thương tích, tình hình biến động trẻ em nói chung, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh, thiên tai thuộc địa bàn phụ trách phải báo cáo nhanh với người làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em cấp xã, nhằm có phương án giải quyết, hỗ trợ kịp thời cho trẻ em.
5. Thực hiện theo dõi số liệu về trẻ em, báo cáo định kỳ tình hình trẻ em cho Ủy ban nhân dân cấp xã, tham gia đầy đủ các cuộc họp giao ban và các khóa tập huấn do cơ quan cấp trên tổ chức;
6. Thực hiện công tác phối hợp với các đơn vị, tổ chức liên quan thực hiện công tác vận động, kết nối dịch vụ hỗ trợ trẻ em kịp thời.
7. Cộng tác viên bảo vệ trẻ em hoạt động dưới sự quản lý, chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời chịu sự quản lý và hướng dẫn chuyên môn của người làm công tác trẻ em xã, phường, thị trấn.