Điều 4. Chính sách hưởng lợi
1. Hưởng lợi từrừngphòng hộ, sản xuất không có giao khoán.
Chủ rừng được hưởng lợi từ rừng theo quy định của Luật Lâm nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Lâm nghiệp.
2. Hưởng lợirừng sản xuất có thực hiện giao khoán.
Trường hợp chủ rừng có thực hiện giao khoáncho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận khoán quản lý, bảo vệ rừng (từ thời điểm kết thúc đầu tư xây dựng cơ bản cho đến khi khai thác) trên diện tích rừng đã được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách gồm dự án 327, dự án 661 khi khai thác rừng được áp dụng chính sách hưởng lợi như sau:
a)Trường hợp bênnhận khoán quản lý, bảo vệ rừng đã nhận chi trả tiền quản lý bảo vệ hàng năm:
- Bên nhận khoán được hưởng 12%nguồn thu.
- Chủ rừng được hưởng 88%nguồn thu và có trách nhiệmthực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy địnhcủa Nhà nước và phải trồng lại rừng vào thời vụ sớm nhất ngay sau khi hoàn thành việc khai thác.
b) Trường hợp bên nhận khoán quản lý, bảo vệ rừng không nhận tiền quản lý bảo vệ hàng năm:
- Bên nhận khoán được hưởng 15% nguồn thu.
- Chủ rừng được hưởng 85% nguồn thu và có trách nhiệmthực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của Nhà nướcvà phải trồng lại rừng vào thời vụ sớm nhất ngay sau khi hoàn thành việc khai thác.
3. Hưởng lợi từ rừng phòng hộ, sản xuất có thực hiện giao khoán cho bên nhận khoán không thuộcquy định tại khoản 2Điều này thì được hưởng lợi trên diện tích khoán theo quy định của Luật Lâm nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày18 tháng 11 năm 2019 và thay thế Quyết định số 72/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định chính sách hưởng lợi khi khai thác chính và tận dụng, tận thu gỗ rừng trồng thuộc nguồn vốn ngân sách đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.