vanban.org

Điều 2. Mức giá một m2 nhà — Quyết định 71/2017/QĐ-UBND

Nghệ An Ban hành 28/11/2017 Hiệu lực 10/12/2017 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 71/2017/QĐ-UBND Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 71/2017/QĐ-UBND
15/01/202064/2019/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/12/2017Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2017/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức giá một m2 nhà

1. Những loại nhà đã được UBND tỉnh Nghệ An quy định tại Quyết định ban hành giá xây dựng mới nhà, công trình làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất thì áp dụng theo mức giá đó để tính lệ phí trước bạ.

2. Những loại nhà chưa được quy định tại khoản 1 điều này thì áp dụng theo mức giá sau: 

TT Loại công trình Đơn vị Mức giá (đồng)
1. Nhà chung cư    
- Số tầng ≤ 5 tầng M2 sàn 6.230.000
- 5 < số tầng ≤ 7 M2 sàn 8.060.000
- 7 < số tầng ≤ 10 M2 sàn 8.300.000
- 10 < số tầng ≤ 15 M2 sàn 8.690.000
- 15 < số tầng ≤ 18 M2 sàn 9.320.000
- 18 < số tầng ≤ 20 M2 sàn 9.710.000
- 20 < số tầng ≤ 25 M2 sàn 10.810.000
- 25 < số tầng ≤ 30 M2 sàn 11.350.000
- 30 < số tầng ≤ 35 M2 sàn 12.410.000
  35 < số tầng ≤ 40 M2 sàn 13.340.000
  40 < số tầng ≤ 45 M2 sàn 14.260.000
- 45 < số tầng ≤ 50 M2 sàn 15.190.000
2 Nhà khác    
- Nhà cấp III M2 sàn 7.145.000
- Nhà cấp II M2 sàn 9.005.000
- Nhà cấp I M2 sàn 13.000.000
3. Biệt thự    
- Biệt thự song đôi M2 sàn 6.230.000
- Biệt thự riêng biệt M2 sàn 6.810.000
- Biệt thự cao cấp M2 sàn 8.560.000

3. Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà cao hơn mức giá quy định tại Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng, hợp đồng mua bán nhà.