vanban.org

Điều 10. Thẩm định và phê duyệt đề án khuyến công địa phương — Quyết định 71/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2020 Thay thế: 34/2020/QĐ-UBND · 11/12/2020
Bình Thuận Ban hành 23/12/2015 Hiệu lực 02/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công, mức chi cho hoạt động khuyến công; xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương tỉnh Bình Thuận · 34/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 71/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương tỉnh Bình Thuận · 71/2015/QĐ-UBND
21/12/202034/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm định và phê duyệt đề án khuyến công địa phương

1. Sau khi nhận các đề án do Trung tâm Khuyến công tỉnh tổng hợp, Sở Công thương tổ chức xem xét, rà soát quy định, mời các Sở, ban ngành tham gia góp ý kiến có nên thực hiện đề án hay không và định hướng quy mô của dự án trong khả năng kinh phí ngân sách hàng năm cân đối cho ngành để thực hiện chương trình. Trên cơ sở góp ý của các Sở, ban, ngành, Sở Công thương tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục các đề án cho năm tới.

 Trên cơ sở danh mục đề án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Công thương phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân khai kinh phí cho chương trình để thực hiện.

2. Trên cơ sở dự toán kinh phí và danh mục đề án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Công thương phê duyệt dự toán kinh phí chi tiết cụ thể của từng đề án khuyến công để triển khai thực hiện.