vanban.org

Điều 2. Cán bộ, công chức xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, bản, khu phố nếu kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 35% mức phụ cấp cao nhất đối với một chức danh kiêm nhiệm. — Quyết định 71/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/12/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 3400/2014/QĐ-UBND · 31/12/2014
Quảng Ninh Ban hành 10/01/2011 Hiệu lực 10/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 71/2011/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với Phó thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh; Quy định phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, bản khu phố khi kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở cấp xã và thôn, bản, khu phố · 71/2011/QĐ-UBND
31/12/20143400/2014/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/01/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2011/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Cán bộ, công chức xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, bản, khu phố nếu kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 35% mức phụ cấp cao nhất đối với một chức danh kiêm nhiệm.