vanban.org

Điều 4. Mối quan hệ công tác — Quyết định 71/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2016 Thay thế: 44/2016/QĐ-UBND · 26/10/2016
Bình Thuận Ban hành 28/10/2009 Hiệu lực 07/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số '06/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng · 06/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Bình Thuận · 24/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Bình Thuận · 21/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Tài chính Bình Thuận · 44/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 71/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của sở tài chính Bình Thuận · 71/2009/QĐ-UBND
15/11/201644/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/11/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2009/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mối quan hệ công tác

1. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh:

Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Sở có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 1 năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực công tác tài chính được giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Đối với Bộ Tài chính:

Sở Tài chính chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính. Sở có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao; báo cáo chuyên đề theo yêu cầu cho Bộ Tài chính.

3. Đối với các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:

Sở Tài chính có mối quan hệ phối hợp để thực hiện tốt những nhiệm vụ quản lý Nhà nước về lĩnh vực tài chính trên địa bàn tỉnh được UBND tỉnh giao; đồng thời, có nhiệm vụ hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ trên lĩnh vực tài chính cho các cơ quan, đơn vị thực hiện theo đúng hướng dẫn của Trung ương.

4. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với UBND các huyện, thị xã, thành phố để trao đổi chuyên môn nghiệp vụ và những nội dung công tác của lĩnh vực tài chính để giúp UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về lĩnh vực tài chính ở địa phương.

5. Đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố:

Sở Tài chính chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra, thanh tra Phòng Tài chính về lĩnh vực tài chính.

Các Phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo cho Sở Tài chính theo định kỳ hoặc đột xuất trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về tài chính tại địa phương.

6. Đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực tài chính trên địa bàn tỉnh:

Sở Tài chính thực hiện công tác chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra và kiểm tra các nội dung quản lý Nhà nước về chuyên ngành tài chính theo quy định hiện hành của pháp luật.

Các tổ chức, cá nhân hoạt động trên lĩnh vực về tài chính trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo về các nội dung theo yêu cầu của Sở Tài chính về những lĩnh vực thuộc chức năng quản lý Nhà nước của Sở Tài chính.