Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định sau: Quyết định số 760/2005/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định thực hiện về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Quyết định số 976/2005/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2005 về việc bổ sung Điều 10 chương II, Điều 38 chương V- quy định ban hành kèm theo Quyết định số 760/2005/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định thực hiện về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Quyết định số 3872/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2005 về việc bổ sung Điều 54 chương VI của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 760/2005/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định thực hiện về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Quyết định số 5229/2006/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2006 về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 976/2005/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2005 về việc bổ sung Điều 10 chương II, Điều 38 chương V - quy định ban hành kèm theo Quyết định số 760/2005/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định thực hiện về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. — Quyết định 71/2007/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/2010
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2010/QĐ-UBND · 01/04/2010
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 71/2007/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định một số chính sách cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Điều 2. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư khi nhà nước thu hồi đất
Điều 3. Hỗ trợ chi phí để sửa chữa, hoàn thiện nhà, công trình
Điều 4. Bồi thường về di chuyển mồ mả (theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ)
Điều 5. Hỗ trợ di chuyển (theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ)
Điều 6. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất (theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ)
Điều 7. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm (theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ)
Điều 8. Bồi thường bằng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp
Điều 9. Hỗ trợ tiền thuê nhà
Điều 10. Nguyên tắc và giá đất bố trí tái định cư
Điều 11. Điều kiện để được bố trí tái định cư và điều kiện để được giao đất ở mới
Điều 12. Số lượng nhà ở, đất ở để bố trí tái định cư và giao đất ở mới
Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Trách nhiệm thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Bản án áp dụng
1 bản án đã áp dụng điều này — mới nhất:
Võ Văn Ph kiện UBND thị xã Ph
Xem tất cả bản án áp dụng Điều 2
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy