Điều 4. Trách nhiệm phối hợp
1. Những Sở, Ban, ngành phối hợp phải trả lời bằng văn bản đúng thời gian, nội dung và tính pháp lý thuộc ngành, lĩnh vực của mình để tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Sở, Ban, ngành chịu trách nhiệm chính hoàn thành tốt vai trò trách nhiệm được giao và kịp thời gian quy định. Trong trường hợp hết thời hạn mà Sở, Ban, ngành phối hợp vẫn không có văn bản trả lời thì Sở, Ban, ngành chịu trách nhiệm chính vẫn trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch.
Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch gồm có:
a) Phiếu trình giải quyết công việc (theo mẫu thống nhất) của Văn phòng, trình đích danh Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch có thẩm quyền giải quyết công việc (mỗi Phiếu trình chỉ gửi trình một Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố).
Trong Phiếu trình phải ghi rõ nội dung trình, tên cơ quan trình; tóm tắt nội dung trình; ý kiến của các cơ quan liên quan (gồm cả những ý kiến khác nhau) về vấn đề trình; ý kiến thẩm tra của chuyên viên theo dõi; ý kiến và chữ ký của Lãnh đạo Văn phòng;
b) Tờ trình của cơ quan trình;
c) Dự thảo văn bản trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch ký (bao gồm: dự thảo văn bản của cơ quan trình phải đóng dấu cơ quan (đóng dấu trang đầu hoặc đóng dấu giáp lai đối với dự thảo văn bản có từ 2 trang trở lên) để lưu hồ sơ và dự thảo văn bản có chữ ký tắt của Lãnh đạo Văn phòng để trình ký) và các dự thảo văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có).
Dự thảo văn bản phải đúng hình thức và thể thức quy định tại Quy chế về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và bản sao văn bản của cơ quan hành chính nhà nước các cấp thuộc thành phố Cần Thơ (ban hành kèm theo Quyết định số 56/2005/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2005 của UBND thành phố);
d) Báo cáo thẩm định của cơ quan chức năng (nếu có);
đ) Ý kiến của các cơ quan liên quan đến vấn đề trình;
e) Bản tổng hợp ý kiến và giải trình về nội dung dự thảo văn bản;
g) Các tài liệu khác có liên quan đến quy định về thủ tục theo pháp luật hiện hành.
2. Sở, Ban, ngành chịu trách nhiệm chính phải chịu trách nhiệm toàn bộ trước pháp luật và Ủy ban nhân dân thành phố về tính pháp lý của hồ sơ, nội dung trình và dự thảo văn bản giải quyết. Trong Tờ trình phải nêu đầy đủ các yêu cầu, nội dung và nêu rõ những Sở, Ban, ngành nào phối hợp nhưng không có ý kiến trả lời.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm:
a) Văn phòng chỉ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch những vấn đề thuộc phạm vi giải quyết của UBND thành phố, Chủ tịch, Phó Chủ tịch nêu tại các Điều 4, Điều 5, Điều 6 và có đủ thủ tục theo quy định tại Điều 24 của Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ (ban hành kèm theo Quyết định số 68/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố);
b) Khi nhận được hồ sơ của các cơ quan trình UBND thành phố, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Văn phòng có nhiệm vụ thẩm tra hồ sơ về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản và lập Phiếu trình giải quyết công việc, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch. Đối với dự thảo là văn bản quy phạm pháp luật, sau khi thẩm tra, thống nhất phải có chữ ký tắt của Chánh Văn phòng.
c) Phạm vi thẩm tra của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố được thực hiện theo điểm a, b và c khoản 2 Điều 20 của Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ (ban hành kèm theo Quyết định số 68/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố).