vanban.org

Điều 3. Kế hoạch vốn và nguồn vốn thực hiện. — Quyết định 71/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/07/2006 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Phước Ban hành 13/07/2006 Hiệu lực 23/07/2006 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Kế hoạch vốn và nguồn vốn thực hiện.

1. Nguồn vốn:

Nguồn vốn để hỗ trợ xây dựng nhà ở cho các hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006-2010 bao gồm:

a) Nguồn ngân sách tỉnh.

b) Nguồn vận động: Chủ yếu là vận động các tổ chức xã hội từ thiện trong, ngoài nước; các nhà hảo tâm; các doanh nghiệp; các tổ chức phi Chính phủ; các khoản đóng góp hợp pháp khác.

Chỉ tiêu vận động phân theo các cấp như sau:

- Nguồn vận động của xã.

- Nguồn vận động của huyện.

- Nguồn vận động của tỉnh.

2. Kế hoạch hóa đầu tư:

a) Nguyên tắc bố trí kế hoạch vốn đầu tư:

Nguồn vốn tài trợ của các tổ chức xã hội từ thiện trong, ngoài nước; các nhà hảo tâm và các doanh nghiệp phải được lồng ghép với các nguồn vốn trong kế hoạch và thực hiện theo yêu cầu của nhà tài trợ.

Tất cả các nguồn vốn hỗ trợ xây dựng nhà tình thương cho hộ nghèo phải được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu của đề án.

Kế hoạch thực hiện hàng năm phải đảm bảo phù hợp với các chỉ tiêu của Đề án đã được HĐND tỉnh thông qua và Quyết định phê duyệt đề án của UBND tỉnh.

UBND cấp huyện phải thông báo cho UBND cấp xã về đối tượng, số lượng, vốn cân đối cho mục tiêu.

UBND cấp xã phải thông báo công khai, rộng rãi các thông tin thuộc chương trình cho nhân dân trong xã và đến các hộ dân được hưởng chính sách của chương trình.

b) Lập kế hoạch đầu tư.

Đối với cấp tỉnh: Hàng năm, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (Thường trực Ban chỉ đạo chương trình XĐGN) cùng Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch của các huyện và cân đối chung trong kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội toàn tỉnh trình UBND tỉnh quyết định.

Đối với cấp huyện: Hàng năm, Phòng Tài chính – Kế hoạch căn cứ đề án được duyệt và đề nghị UBND cấp xã để tiến hành tổng hợp hạng mục công việc trình UBND cấp huyện xem xét dự kiến kế hoạch trong kế hoạch đầu tư chung trên toàn huyện để báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định (đồng gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét, tổng hợp trình UBND tỉnh).

Đối với cấp xã: Hàng năm, UBND cấp xã lập kế hoạch thực hiện, xác định nhu cầu, thứ tự ưu tiên thực hiện chính sách và danh sách các đối tượng được hưởng đã qua bình xét trong cộng đồng để trình UBND cấp huyện quyết định. Kế hoạch này phải được thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND cấp xã thông qua trước khi trình UBND cấp huyện.

c) Giao chỉ tiêu kế hoạch.

Căn cứ vào nhu cầu đầu tư theo đề án được duyệt và kế hoạch đầu tư của UBND cấp huyện. UBND tỉnh giao kế hoạch thực hiện cho UBND cấp huyện gồm nhiệm vụ chủ yếu và nguồn vốn cân đối của chương trình cho từng huyện thuộc đề án.

Trên cơ sở đề án được duyệt, nguồn vốn do UBND tỉnh giao, UBND cấp huyện giao kế hoạch chi tiết cho UBND cấp xã để thực hiện chương trình.