vanban.org

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn — Quyết định 71/2005/QĐ-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 10/11/2005 Hiệu lực 06/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 18/2008/QĐ-BNN Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Chăn nuôi · 18/2008/QĐ-BNN
Quyết định số 71/2005/QĐ-BNN Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Chăn nuôi · 71/2005/QĐ-BNN
07/09/200661/2006/QĐ-BNNChưa hợp nhất 06/12/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2005/QĐ-BNN › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Cục Chăn nuôi được Bộ trưởng giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành chăn nuôi thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, như sau:

1. Xây dựng trình Bộ trưởng dự án luật, dự án pháp lệnh và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục.

2. Trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch, chính sách, kế hoạch hàng năm và dài hạn, chương trình, dự án, đề án, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật về chăn nuôi thuộc phạm vi quản lý của Cục theo sự phân công của Bộ trưởng.

3. Ban hành các văn bản về nghiệp vụ quản lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành theo phân cấp của Bộ trưởng.

4. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt và tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về chuyên ngành quản lý của Cục.

5. Về giống vật nuôi nông nghiệp:

a) Quản lý nhà nước về giống vật nuôi nông ngiệp theo quy định của pháp luật;

b) Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giống vật nuôi phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên phạm vi cả nước và của từng địa phương;

c) Tổ chức điều tra, thống kê về sử dụng giống; xây dựng quy trình, quy phạm, kỹ thuật, công nghệ về giống vật nuôi;

d) Quản lý chất lượng và các hoạt động khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định chất lượng giống vật nuôi; Khảo nghiệm và đề xuất công nhận giống vật nuôi nông nghiệp mới;

đ) Cấp và thu hồi các loại giấy cho phép, giấy chứng nhận về giống vật nuôi nông nghiệp theo thẩm quyền;

e) Trình Bộ trưởng ban hành Danh mục về giống vật nuôi nông nghiệp được phép sản xuất kinh doanh tại Việt Nam;

g) Quản lý hệ thống chọn tạo, khảo nghiệm, sản xuất kinh doanh giống vật nuôi nông nghiệp.

h) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu giống vật nuôi nông nghiệp;

i) Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu giống vật nuôi nông nghiệp;

6. Quản lý chuyên môn kỹ thuật chăn nuôi:

a) Thống nhất quản lý về kỹ thuật nuôi, nuôi dưỡng chăm sóc vật nuôi; chu chuyển và cơ cấu đàn gia súc gia cầm;

b) Thống nhất quản lý tiêu chuẩn định mức quy hoạch, chuồng trại; tham gia thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất dùng cho chăn nuôi nông nghiệp;

7. Quản lý thức ăn chăn nuôi:

a) Thống nhất quản lý chất lượng và sử dụng thức ăn chăn nuôi;

b) Quản lý việc đăng ký, khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi;

c) Cấp và thu hồi các loại giấy cho phép, giấy chứng nhận về thức ăn chăn nuôi theo thẩm quyền;

d) Trình Bộ trưởng ban hành danh mục thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam.

đ) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thức ăn chăn nuôi;

8. Chỉ đạo sản xuất chăn nuôi:

a) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất chăn nuôi hàng năm;

b) Thẩm định các dự án đầu tư vùng chăn nuôi nông nghiệp gắn với chế biến theo quy hoạch; tham gia quản lý về chế biến bảo quản sản phẩm chăn nuôi; đề xuất biện pháp khắc phục thiên tai, dịch bệnh trong sản xuất chăn nuôi trên phạm vi cả nước;

c) Quản lý nhà nước về khuyến nông chăn nuôi;

d) Thống kê, báo cáo tiến độ sản xuất và xây dựng cơ sở dữ liệu về chăn nuôi;

đ) Tổng kết, đánh giá tình hình sản xuất hàng năm;

e) Thẩm định và quản lý việc thực hiện các dự án điều tra cơ bản về chăn nuôi;

9. Về khoa học công nghệ:

a) Thống nhất quản lý nhà nước về quỹ gen vật nuôi nông nghiệp, vi sinh vật dùng trong chăn nuôi nông nghiệp theo quy định của pháp luật;

b) Xây dựng trình Bộ chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ; quản lý và tổ chức triển khai kết quả nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ về phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục;

c) Trình Bộ ban hành tiêu chuẩn chất lượng giống vật nuôi nông nghiệp, chất lượng sản phẩm chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi, vật tư kỹ thuật, tiêu chuẩn chuồng trại phục vụ chăn nuôi nông nghiệp theo thẩm quyền của Bộ;

d) Quản lý thông tin khoa học công nghệ chăn nuôi nông nghiệp.

đ) Thành lập và quản lý Hội đồng khoa học chuyên ngành thẩm định kết quả khảo nghiệm giống vật nuôi nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi trình Bộ trưởng ban hành để đưa vào Danh mục giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi được phép sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.

10. Tham gia quản lý đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành về chăn nuôi theo phân công của Bộ.

11. Về xúc tiến thương mại chăn nuôi:

a) Tham gia xây dựng dự báo, định hướng phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi xuất khẩu, thay thế nhập khẩu và tiêu dùng trong nước.

b) Tham gia xây dựng chính sách phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi và hội nhập quốc tế.

c) Chỉ đạo tổ chức các hội chợ, triển lãm về chăn nuôi nông nghiệp.

12. Xây dựng chương trình, dự án hợp tác, đàm phán để ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế, các tổ chức quốc tế về chăn nuôi; tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế, dự án hợp tác quốc tế theo phân cấp quản lý của Bộ trưởng.

13. Quản lý, chỉ đạo một số đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công thuộc Bộ về chăn nuôi theo phân công của Bộ trưởng.

14. Tham gia quản lý hoạt động của các hội, hiệp hội, tổ chức phi Chính phủ về lĩnh vực chăn nuôi theo phân công của Bộ trưởng.

15. Thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm về chăn nuôi theo thẩm quyền.

16. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Cục theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Bộ.

17. Quản lý tổ chức, biên chế của Cục theo quy định; thực hiện chế độ tiền lương và chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Cục.

18. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao; tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định.

20. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao.