Điều 3 :
1- Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ tiếp nhận hồ sơ dự án được chủ đầu tư lập đúng với quy định tại khoản 2 Điều này (ít nhất là 08 bộ hồ sơ trong đó tối thiểu phải có 01 bộ chính). Việc thẩm định dự án được thực hiện theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 02 năm 1997 của Chính phủ (các Điều 83, 92, 96 và 100);
2- UBND thành phố khuyến khích các chủ đầu tư lập hồ sơ theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành. Hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư gồm các văn bản sau :
a) Đơn đăng ký cấp giấy phép đầu tư;
b) Hợp đồng liên doanh (nếu đầu tư theo hình thức liên doanh) hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh);
c) Điều lệ liên doanh (nếu đầu tư theo hình thức liên doanh) hoặc Điều lệ doanh nghiệp (nếu đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh);
d) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý, tình hình tài chính của các bên tham gia đầu tư;
e) Giải trình kinh tế - kỹ thuật (nếu không thể hiện trong đơn đăng ký cấp giấy phép đầu tư);
f) Hồ sơ chuyển giao công nghệ và các tài liệu liên quan đến việc chuyển giao công nghệ (nếu có chuyển giao công nghệ);
g) Báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu dự án thuộc lĩnh vực phải lập đánh giá tác động môi trường trước khi cấp giấy phép đầu tư theo quy định của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường);
h) Hồ sơ xin thuê đất;
i) Chứng chỉ quy hoạch;
k) Thiết kế sơ bộ do chủ đầu tư lập, trong đó thể hiện : qui hoạch tổng mặt bằng, phương án kiến trúc, bố trí dây chuyền công nghệ và các công trình kỹ thuật hạ tầng;
l) Tài liệu có liên quan khác (nếu có).
Điều. 4 : Trong quá trình thẩm định cấp giấy phép đầu tư đối với những dự án thuộc thẩm quyền cấp giấy pliép đầu tư của UBND thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố (sau đây gọi tắt là các Sở) có liên quan; tổng hợp và lập báo cáo thẩm định dự án trình UBND thành phố xét duyệt cấp giấy phép đầu tư.