Điều 2. - Ban công nghệ thông tinthành phố có nhiệm vụ và quyền hạn :
- Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và các kế hoạch hàng năm về chương trình phát triển công nghệ thông tin của thành phố trình Ủy ban nhân dânthành phố phê duyệt ; trọng tâm là phát triển hạ tầng cơ sở về công nghệ thông tin, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin vào cải cách hành chánhvà các hoạt động kinh tế xã hội, đào tạo nguồn nhân lực về công nghệ thông tin, tổ chức sản xuấtkinh doanh về công nghệ thông tin.
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình phát triển công nghệ thông tin đã được Ủy ban nhân dânthành phố phê duyệt ; thẩm định, xét duyệt, phân bổ kinh phí cho các đề án, dự án trong danh mục của các sở ngành, quận, huyện.
- Qui hoạch các hệ thống thông tin các cấp, các hệ thống thông tin ngành và liên ngành tại thành phố. Tổ chức thực hiện triển khai các hệ thống thông tin và các mục tiêu trong kế hoạch tổng thể về phát triển công nghệ thông tin tại thành phố.
- Nghiên cứu áp dụng các chính sách, chế độ, quy định liên quan để triển khai thực hiện chương trình quốc gia về công nghệ thông tin của thành phố theo hướng dẫn của Ban chỉ đạo chương trình quốc gia về công nghệ thông tin của Chính phủ.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các ngành, các cấp, các tổ chức thực hiện các đề án, dự án, đề tài thuộc chương trình, kế hoạch phát triển công nghệ thông tin đã được duyệt. Được Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện các kế hoạch, chương trình phát triển công nghệ thông tin của thành phố. Kiến nghị và đề xuất biện pháp xử lý lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đối với những vấn đề phát sinh vượt quá quyền hạn của Ban chỉ đạo công nghệ thông tin thành phố.
- Được hợp tác quốc tế về phát triển công nghệ thông tin, tổ chức hội thảo khoa học, chuyên đề phù hợp luật pháp hiện hành ; phối hợp với các ngành, các cấp phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức mới về công nghệ thông tin.