Điều 6. Xem xét, giải quyết hồ sơ đăng ký thường trú của Công an xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh
1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cán bộ đăng ký phải nghiên cứu, xem xét hồ sơ, đối chiếu với quy định của pháp luật cư trú và thực hiện như sau:
a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ
Chuyển hồ sơ và đề xuất Trưởng Công an xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an xã, thị trấn) duyệt đăng ký thường trú. Việc đề xuất phải bằng văn bản và ghi rõ các thông tin cơ bản sau: ngày, tháng, năm nhận hồ sơ; các tài liệu có trong hồ sơ; nội dung yêu cầu giải quyết; ý kiến đề xuất (căn cứ, nội dung đề xuất) và ký, ghi rõ họ tên.
b) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thủ tục, kê khai biểu mẫu, giấy tờ chưa đúng thì thông báo bằng văn bản hoặc qua điện thoại cho công dân biết để bổ sung.
c) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng cần tiếp tục phải làm rõ một số nội dung thì báo cáo đề xuất Trưởng Công an xã, thị trấn cho ý kiến và lập, gửi phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu (theo mẫu quy định) hoặc trực tiếp xác minh.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được trả lời xác minh, phải báo cáo kết quả xác minh và đề xuất bằng văn bản để Trưởng Công an xã, thị trấn duyệt đăng ký thường trú (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc ký văn bản trả lời công dân nêu rõ lý do không giải quyết (nếu hồ sơ không thuộc điều kiện đăng ký thường trú).
d) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì đề xuất Trưởng Công an xã, thị trấn ký văn bản trả lời công dân nêu rõ lý do không giải quyết.
2. Đối với Trưởng Công an xã, thị trấn hoặc Phó được ủy quyền bằng văn bản.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và ý kiến đề xuất của cán bộ đăng ký phải xem xét hồ sơ theo quy định dưới đây:
a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ
- Duyệt đăng ký thường trú;
- Giao cho người viết sổ hộ khẩu và lập phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu (để thông báo việc đăng ký thường trú cho Công an nơi cấp giấy chuyển hộ khẩu và Công an huyện).
- Ký sổ hộ khẩu, phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu và trả lại hồ sơ cho người tiếp nhận hồ sơ.
b) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thủ tục, kê khai biểu mẫu, giấy tờ chưa đúng thì giao cho cán bộ đăng ký thông báo bằng văn bản hoặc qua điện thoại để công dân bổ sung.
c) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì ký văn bản trả lời công dân nêu rõ lý do chưa giải quyết; trả hồ sơ cho cán bộ đăng ký để trả lại công dân.
3. Đối với công an được yêu cầu xác minh
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu xác minh, người được giao xác minh có trách nhiệm trả lời xác minh. Trường hợp phải xác minh nhiều nơi hoặc xác minh nhiều nội dung thì được kéo dài thời gian, nhưng tối đa không quá 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu xác minh.
4. Đối với những xã, thị trấn mà Trưởng Công an xã, thị trấn hoặc Phó được ủy quyền trực tiếp tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thì vẫn phải thực hiện đúng theo trình tự quy định tại Điều này, nhưng bỏ bớt các thủ tục trình duyệt hồ sơ của cán bộ đăng ký với Trưởng hoặc Phó Công an xã, thị trấn.