vanban.org

Điều 2. Trách nhiệm của các tổ chức tín dụng tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trong việc thực hiện dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng là thành viên tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng như sau: — Quyết định 700/2002/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2003 Thay thế: 581/2003/QĐ-NHNN · 09/06/2003
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 04/07/2002 Hiệu lực 01/07/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 581/2003/QĐ-NHNN Về việc ban hành quy chế dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng · 581/2003/QĐ-NHNN
Quyết định số 700/2002/QĐ-NHNN Về gửi tiền dự trữ bắt buộc bằng VND đối với các tổ chức tín dụngtham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng · 700/2002/QĐ-NHNN
01/07/2002Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 700/2002/QĐ-NHNN › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Trách nhiệm của các tổ chức tín dụng tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trong việc thực hiện dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng là thành viên tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng như sau:

1. Tổ chức tín dụng có trách nhiệm:

Báo cáo cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính về "số dư tiền gửi huy động bình quân" của "kỳ xác định dự trữ bắt buộc" làm cơ sở tính toán tiền dự trữ bắt buộc của "kỳ duy trì dự trữ bắt buộc" vào ngày 03 hàng tháng.

2. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính có trách nhiệm:

a. Báo cáo số dư tiền gửi bình quân của tổ chức tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trong "kỳ duy trì dự trữ bắt buộc" cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước vào ngày 04 hàng tháng.

b. Trên cơ sở báo cáo "số dư tiền gửi huy động bình quân" trong "kỳ xác định dự trữ bắt buộc" của tổ chức tín dụng thuộc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố quản lý gửi về, thực hiện kiểm tra, tính toán và thông báo tiền dự trữ bắt buộc trong "kỳ duy trì dự trữ bắt buộc" cho tổ chức tín dụng và cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước vào ngày 05 hàng tháng.

3. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm:

a. Xử lý thừa thiếu tiền dự trữ bắt buộc trong "kỳ duy trì dự trữ bắt buộc" trên cơ sở tổng hợp số dư tiền gửi bình quân trên hai tài khoản của tổ chức tín dụng:

Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính.

Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước để tham gia thanh toán điện tử liên Ngân hàng.

b. Thực hiện tổng hợp báo cáo chấp hành tiền dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng và gửi về Vụ Các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng vào ngày 06 hàng tháng.

4. Cục Công nghệ tin học Ngân hàng có trách nhiệm:

Lập, cài đặt và hướng dẫn vận hành chương trình cho các đơn vị Ngân hàng Nhà nước và các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng đặt trụ sở chính để thực hiện việc truyền tin, tổng hợp, báo cáo và tính toán tiền dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng.