vanban.org

Điều 4. Tiêu chí thiết kế mẫu — Quyết định 70/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lào Cai Ban hành 05/09/2026 Hiệu lực 15/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/2026/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chí thiết kế mẫu

Tiêu chí thiết kế mẫu công trình xây dựng khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ trường mầm non; khối phòng học tập trường tiểu học và trung học cơ sở; các hạng mục phụ trợ (khu vệ sinh, cổng, hàng rào); Nhà văn hóa, khu thể thao cấp xã, thôn tập trung vào sự tối giản, bền vững, tiết kiệm chi phí, ưu tiên sử dụng nguyên vật liệu địa phương và phù hợp với văn hóa địa phương.

1. Về kiến trúc: Đơn giản, phù hợp với cảnh quan khu vực, tối ưu hóa công năng sử dụng.

a) Thiết kế bên ngoài: Khuyến khích lồng ghép đan xen các họa tiết trang trí mô phỏng hoa văn thổ cẩm của đồng bào dân tộc vùng cao, hình khối kiến trúc mái hoặc màu sắc ưu tiên các tông màu ấm (vàng đất, xám nhạt, nâu gỗ) phù hợp với cảnh quan thiên nhiên mang âm hưởng văn hóa các dân tộc thiểu số tại Lào Cai như Mông, Dao, Tày, Nùng...

b) Sử dụng hệ mái dốc giúp thoát nước nhanh trong mùa mưa lũ, đồng thời giảm thiểu áp lực khi xảy ra mưa đá, hạn chế tối đa mái bằng (để tránh đọng nước và lốc xoáy phá hủy)

2. Về quy mô: Tuân thủ các quy định về quy mô tối thiểu (số chỗ ngồi nhà văn hóa; diện tích tối thiểu cho 01 học sinh theo cấp bậc) và chỉ tiêu sử dụng đất.

a) Nhà văn hóa 01 tầng; quy mô chỗ ngồi, diện tích sân thể thao bám sát chỉ tiêu nông thôn mới nhưng cho phép linh hoạt theo quy mô dân số thực tế của từng địa phương, thôn, bản; Nhà văn hóa được thiết kế theo hướng đa năng sử dụng cho nhiều mục đích: Thiết kế theo trục mở rộng, tích hợp sảnh hiên rộng, đảm bảo cách âm; không gian hội họp bên trong có thể linh hoạt (vừa là nơi hội họp, vừa là nơi tránh trú thiên tai hoặc tổ chức lễ hội truyền thống).

b) Phòng học được thiết kế mẫu theo hướng khép kín bảo đảm yêu cầu dạy và học.

- Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ trường mầm non được thiết kế theo cụm khép kín bao gồm: phòng sinh hoạt chung (kết hợp phòng ăn/phòng ngủ), phòng vệ sinh, hiên chơi. Diện tích phòng học đảm bảo theo quy định; nền nhà thiết kế bảo đảm chống trơn trượt, cách nhiệt để trẻ không bị lạnh chân khi sinh hoạt; nhà vệ sinh khép kín, bố trí thông liền với phòng sinh hoạt chung.

- Phòng học tập trường Tiểu học: Thiết kế ưu tiên tính linh hoạt, thông thoáng tự nhiên vào mùa hè, kín gió vào mùa đông và phù hợp với chiều cao của trẻ vùng cao. Diện tích phòng học đảm bảo theo quy định.

- Phòng học tập trường Trung học cơ sở: Thiết kế đồng bộ kỹ thuật, tích hợp các đường dây kỹ thuật phục vụ cho việc sử dụng thiết bị số và phòng học bộ môn. Diện tích phòng học lý thuyết; hành lang đảm bảo theo quy định.

3. Về kết cấu: Bền vững, kiên cố, khuyến khích sử dụng các loại vật liệu nhẹ, chịu lực tốt, ưu tiên sử dụng vật liệu địa phương.

a) Hạn chế san gạt tạo mặt bằng tại các vị trí đồi núi, sườn dốc cao làm mất chân cơ đất gây sạt lở.

b) Giải pháp móng và mái nhà: Ưu tiên giải pháp móng thích ứng với địa hình đồi núi dốc; mái nhà sử dụng các vật liệu có độ bền cơ học cao, chịu được dông lốc, mưa đá.

c) Phần thân khung bê tông cốt thép toàn khối chịu lực, tường bao che xây gạch đảm bảo cách nhiệt vào mùa hè, chống rét vào mùa đông.

d) Các hạng mục phụ trợ

- Trụ cổng và cánh cổng sử dụng các loại vật liệu bền vững, bảo đảm an toàn ổn định trong quá trình khai thác sử dụng, ít bị ảnh hưởng bởi môi trường và khí hậu.

- Tường rào có chức năng bảo vệ đóng vai trò ngăn cách và che chắn, có thể nghiên cứu kết hợp tường rào thành tường chắn đất để chống sạt trượt.

4. Phù hợp với địa phương: Thích ứng với điều kiện khí hậu, địa hình và văn hóa tại từng địa phương.