vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Quyết định 70/2026/QĐ-CTUBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
CT UBND Thành phố Huế Ban hành 21/07/2026 Hiệu lực 31/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/2026/QĐ-CTUBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về hạ tầng gồm:

a) Sở Xây dựng: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng đô thị và tài sản kết cấu hạ tầng khác thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.

b) Sở Nông nghiệp và Môi trường: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; tài sản kết cấu hạ tầng đê điều; tài sản kết cấu hạ tầng cảng cá, khu neo đậu, khu tránh trú bão và tài sản kết cấu hạ tầng khác thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.

c) Sở Công Thương: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; tài sản kết cấu hạ tầng thương mại và tài sản kết cấu hạ tầng khác thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.

d) Sở Văn hóa và Thể thao: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng văn hóa, hạ tầng thể thao, hạ tầng du lịch và tài sản kết cấu hạ tầng khác thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.

đ) Sở Khoa học và Công nghệ: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao; tài sản kết cấu hạ tầng thông tin và truyền thông, hạ tầng công nghiệp công nghệ số (bao gồm cả khu công nghệ số tập trung) và tài sản kết cấu hạ tầng khác thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.

e) Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp thành phố Huế: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng tại khu kinh tế, công nghiệp được cấp có thẩm quyền thành lập trên địa bàn thành phố.

g) Sở Tài chính: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng khác theo quy định pháp luật chưa được phân công nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị nêu trên (nếu có).

2. Cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp xã thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước về hạ tầng: Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường).

3. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng gồm:

a) Cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng thuộc thành phố quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại khoản 2 Điều này.

c) Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng (sau đây gọi là đơn vị quản lý tài sản), gồm đơn vị sự nghiệp thuộc cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp thuộc cấp xã.

d) Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp khác có vốn nhà nước được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng (sau đây gọi là doanh nghiệp quản lý tài sản).

đ) Đối tượng khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng (nếu có).

4. Các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng.