vanban.org

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND ngày 21/06/2024 của UBND tỉnh quy định mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị trong các ngành nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An — Quyết định 70/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 17/09/2025 Hiệu lực 27/09/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/2025/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND ngày 21/06/2024 của UBND tỉnh quy định mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị trong các ngành nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An

1. Thay thế cụm từ "Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh hoặc Báo Nghệ An" bằng cụm từ "Báo và Phát thanh, Truyền hình Nghệ An" tại điểm a khoản 2 Điều 2.

2. Thay thế cụm từ "các huyện, thành, thị" bằng cụm từ "các xã, phường" tại điểm a khoản 2 Điều 2.

3. Thay thế cụm từ "Ban Dân tộc" bằng cụm từ "Sở Dân tộc và Tôn giáo" và cụm từ "Sở Lao động, Thương binh và Xã hội" bằng cụm từ "Sở Nông nghiệp và Môi trường" tại điểm b khoản 2 Điều 2.

4. Thay thế cụm từ "cấp huyện" bằng cụm từ "cấp xã" tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 2 và điểm b, c, d khoản 2 Điều 3.

5. Thay thế cụm từ "Đại diện các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính" bằng cụm từ "Đại diện Sở Tài chính" tại điểm c khoản 2 Điều 2.

6. Bỏ từ "huyện" tại điểm a khoản 2 Điều 3.

7. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 2 như sau: "Thành phần Hội đồng thẩm định ở cấp xã gồm: Chủ tịch hội đồng là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã; Thành viên Hội đồng là cán bộ đại diện Phòng Kinh tế hoặc cán bộ chuyên môn phụ trách kế hoạch tài chính, nông nghiệp môi trường (nơi không có Phòng Kinh tế) và Phòng chuyên môn khác có liên quan; Chuyên gia độc lập hoặc các thành phần khác (nếu cần thiết)".

8. Sửa đổi điểm d khoản 2 Điều 2 như sau: "Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ và Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc ủy quyền Thủ trưởng các Sở, ban ngành cấp tỉnh quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc ủy quyền cho cấp phó phụ trách chuyên môn quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết thuộc phạm vi quản lý cấp xã".

9. Sửa đổi điểm đ khoản 3 Điều 2 như sau: "đ) Ưu tiên sử dụng ngân sách nhà nước hỗ trợ các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất thực hiện trên địa bàn các xã (sau sáp nhập) thuộc huyện nghèo trước thời điểm thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (danh sách tại phụ lục I kèm theo), xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất sử dụng giống cây trồng, vật nuôi, hàng hóa, dịch vụ do người dân trực tiếp sản xuất tại địa bàn triển khai dự án".

10. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 3 như sau: "Thành phần Tổ thẩm định bao gồm: Tổ trưởng là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã; Thành viên là: cán bộ đại diện Phòng Kinh tế hoặc cán bộ chuyên môn phụ trách kế hoạch tài chính, nông nghiệp môi trường (nơi không có Phòng Kinh tế) và Phòng chuyên môn khác có liên quan; Chuyên gia độc lập hoặc các thành phần khác (nếu cần thiết)".

11. Sửa đổi điểm d khoản 2 Điều 3 như sau: "Trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận hồ sơ và Báo cáo thẩm định của Tổ thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc ủy quyền cho cấp phó phụ trách chuyên môn quyết định phê duyệt dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất do cộng đồng dân cư đề xuất".

12. Sửa đổi điểm đ khoản 3 Điều 3 như sau: "đ) Ưu tiên sử dụng ngân sách nhà nước hỗ trợ các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất thực hiện trên địa bàn các xã (sau sáp nhập) thuộc huyện nghèo trước thời điểm thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (danh sách tại Phụ lục kèm theo), xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất sử dụng những hàng hóa, dịch vụ do người dân trực tiếp sản xuất tại địa bàn triển khai dự án.

13. Thay thế cụm từ "các huyện, thành phố, thị xã" bằng cụm từ "các xã, phường" tại Điều 6.