Điều 5. Phối hợp trong x ây dựng văn bản quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo
a) Chủ trì đề xuất, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, quy hoạch, kế hoạch, các đề án, dự án, chương trình và các văn bản quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo và các quy định pháp luật khác liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong việc tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, đề xuất Tỉnh ủy, Ban Chỉ đạo công tác tôn giáo tỉnh hoặc giải quyết những vấn đề phát sinh trong quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
c) Là cơ quan đầu mối liên hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với các cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
2. Các cơ quan, đơn vị liên quan
a) Căn cứ chức năng quản lý ngành, lĩnh vực, phạm vi quản lý, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quản lý nhà nước liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo; chủ động rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, các đề án, dự án, chương trình, kế hoạch có nội dung liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo còn chồng chéo, không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc không phù hợp với thực tiễn để kiến nghị, đề xuất cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, ban hành mới cho phù hợp quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo và các quy định pháp luật khác liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo tham mưu, đề xuất Tỉnh ủy, Ban Chỉ đạo công tác tôn giáo tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết kịp thời nhu cầu chính đáng, hợp pháp của các tổ chức, cá nhân về hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo, đảm bảo khách quan, công tâm, đúng quy định, không phân biệt đối xử giữa các tổ chức, cá nhân, cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo.