Điều 3. Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
1. Khung giá:
| TT | Nhà có số tầng | Mức giá tối thiểu | Mức giá tối đa | Đơn vị tính |
| 1 | Số tầng <= 5 | 18.000 | 170.000 | đồng/m2 sàn sử dụng/tháng |
| 2 | 5< số tầng <=10 | 20.000 | 200.000 | đồng/m2 sàn sử dụng/tháng |
| 3 | 10< số tầng <=15 | 22.000 | 225.000 | đồng/m2 sàn sử dụng/tháng |
| 4 | Số tầng > 15 | 25.000 | 250.000 | đồng/m2 sàn sử dụng/tháng |
2. Mức giá trong khung giá chưa bao gồm: Thuế giá trị gia tăng; giá dịch vụ quản lý vận hành; kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà lưu trú và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà lưu trú.
3. Khung giá làm cơ sở cho các chủ thể (bên cho thuê nhà lưu trú, bên thuê nhà lưu trú) thỏa thuận giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
4. Trường hợp nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp được hỗ trợ không yêu cầu thu hồi hoàn vốn chi phí đầu tư xây dựng và thiết bị (trích thu hồi khấu hao chi phí đầu tư) thì mức giá cho thuê có thể thấp hơn mức giá tối thiểu quy định tại Khoản 1 Điều này.
5. Trường hợp xảy ra tranh chấp về giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp thì giữa các bên cho thuê và thuê tạm tính theo giá trong khung giá được quy định tại khoản 1 Điều này cho đến khi giải quyết xong tranh chấp.
6. Khi có thay đổi về cơ chế chính sách của Nhà nước hoặc biến động của giá cả thị trường tăng hoặc giảm dẫn đến mức giá trong khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh quy định tại khoản 1 Điều này không còn phù hợp, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các ngành, đơn vị có liên quan tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh theo quy định.