vanban.org

Điều 3. Điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất — Quyết định 70/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 192/2025/QĐ-UBND · 31/12/2025
Ninh Bình Ban hành 14/10/2024 Hiệu lực 14/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ 10 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 192/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, diện tích tối thiểu tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất đối với từng loại đất; Điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ về diện tích đất để tách thành dự án độc lập; Rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp; Diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 192/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND Quy định điều kiện, diện tích tối thiểu tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 70/2024/QĐ-UBND
01/01/2026192/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 14/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 64/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 64/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất

1. Điều kiện tách thửa đất

Việc tách thửa đất phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

b) Thửa đất chưa có quyết định thu hồi đất hoặc thông báo thu hồi đất hoặc phần diện tích đất đề nghị tách thửa phải nằm ngoài phạm vi ranh giới thu hồi đất trong trường hợp Nhà nước thu hồi một phần thửa đất.

c) Người sử dụng đất không vi phạm trong quá trình sử dụng đất đối với thửa đất đề nghị tách thửa, trừ trường hợp có vi phạm nhưng được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu thực hiện thủ tục đăng ký đất đai để khắc phục hậu quả theo quy định.

d) Trường hợp tách thửa đất mà phải hình thành lối đi để kết nối với đường giao thông công cộng hiện có thì mặt cắt ngang của lối đi phải đảm bảo lớn hơn hoặc bằng 3 m.

đ) Đất khu đô thị, đất khu dân cư nông thôn đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì việc tách thửa phải đảm bảo các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt.

2. Điều kiện hợp thửa đất

Việc hợp các thửa đất thành một thửa đất phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

a) Đảm bảo theo quy định tại các khoản 1, 3 Điều 220 Luật Đất đai;

b) Các thửa đất đề nghị được hợp thửa phải liền kề nhau, thuộc quyền sử dụng của một người hoặc của một nhóm người chung quyền sử dụng đất;

c) Trường hợp hợp thửa đất mà phải hình thành lối đi để kết nối với đường giao thông công cộng hiện có thì mặt cắt ngang của lối đi phải đảm bảo lớn hơn hoặc bằng 3 m.

d) Các thửa đất ở đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) cho hộ gia đình, cá nhân trong khu dân cư nông thôn, khu đô thị có quy hoạch chi tiết được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì việc hợp thửa đất phải đảm bảo quy định tại các điểm a, b, c khoản này và phù hợp với quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.

đ) Các thửa đất phi nông nghiệp không phải là đất ở đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất): Việc hợp thửa thực hiện theo dự án đầu tư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận, nhưng phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, c khoản 2 Điều này.